Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 27 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 356
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được sử dụng theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Việc trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật.
c) Trường hợp doanh nghiệp sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để tài trợ cho việc mua sắm TSCĐ thuộc loại phải lắp đặt chạy thử, nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, số tiền thu được khi bán sản phẩm sản xuất thử được bù trừ với chi phí sản xuất thử theo nguyên tắc:
- Phần chênh lệch giữa số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử cao hơn chi phí sản xuất thử được ghi giảm nguyên giá của TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;
- Phần chênh lệch giữa số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử thấp hơn chi phí sản xuất thử được ghi tăng nguyên giá của TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
d) Định kỳ, doanh nghiệp lập Báo cáo về mức trích, sử dụng, quyết toán Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và nộp cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 356 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số Quỹ phát triển khoa học và công nghệ hiện còn của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các khoản sử dụng, điều chuyển Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;
Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản khi tính hao mòn TSCĐ; khi xuất sử dụng vật tư, nguyên vật liệu, phân bổ công cụ dụng cụ, chi phí thuê tài sản cho nhiều kỳ,... để phục vụ cho hoạt động KHCN và đổi mới sáng tạo; giá trị còn lại của TSCĐ, vật tư, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ chưa được phân bổ hoặc chưa sử dụng khi nhượng, bán thanh lý;
Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản khi tài sản hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chuyển sang phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh.
|
Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí quản lý doanh nghiệp;
Các khoản nhận điều chuyển Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
|
Số dư bên Có: Số Quỹ phát triển khoa học và công nghệ hiện còn của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Sơ đồ chữ T tài khoản 356
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 27 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 356, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 356 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 356 ghi Có.
Tài khoản cấp 2 của tài khoản 356
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 3561 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ |
| 3562 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản |
Phương pháp hạch toán tài khoản 356
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 27 bút toán cho tài khoản 356 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
3.1. Trong năm khi trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệpCó TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (3561)
-
a) Trường hợp doanh nghiệp chi Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thuê tài sản, đồ dùng,... về sử dụng hết ngay cho hoạt động khoa học và công nghệ trong kỳ, căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan, ghi:Nợ TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331
-
Khi mua vật tư, CCDC, thuê tài sản, đồ dùng trả trước cho nhiều kỳ,... căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan, ghi:Nợ TK 152Nợ TK 153Nợ TK 242Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331
-
Khi mua vật tư, CCDC, thuê tài sản, đồ dùng trả trước cho nhiều kỳ,... căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan, ghi:Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệCó TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản
-
Khi doanh nghiệp xuất kho vật tư, CCDC ra sử dụng hoặc phân bổ tài sản, đồ dùng đi thuê trả trước cho nhiều kỳ,... dùng cho hoạt động khoa học và công nghệ trong kỳ, ghi:Nợ TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản Có các TK 152, 153, 242
-
Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ, ghi:Nợ TK 211 (nguyên giá) (TSCĐ mua về dùng ngay)Nợ TK 213 (nguyên giá) (TSCĐ mua về dùng ngay)Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331
-
Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ, ghi:Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệNợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (trường hợp phần chênh lệch do việc sử dụng Quỹ cho hoạt động khoa học công nghệ cao hơn số dư hiện có của Quỹ mà doanh nghiệp lựa chọn tính vào chi phí trong kỳ)Có TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản
-
+ Nếu giá trị tài sản được duyệt thấp hơn giá tạm tính:Có TK 211 (Số điều chỉnh giảm nguyên giá)Có TK 213 (Số điều chỉnh giảm nguyên giá)
-
Đồng thời điều chỉnh tăng Quỹ PT KHCN đã hình thành tài sản và giảm Quỹ PTKHCN:Nợ TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sảnCó TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
-
+ Nếu giá trị tài sản được duyệt cao hơn giá tạm tính, ghi:Nợ TK 211 (Số điều chỉnh tăng nguyên giá)Nợ TK 213 (Số điều chỉnh tăng nguyên giá)
-
Đồng thời điều chỉnh giảm Quỹ PT KHCN đã hình thành tài sản và tăng Quỹ PTKHCN:Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệCó TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản
-
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất thử, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừCó TK 111Có TK 112Có TK 152Có TK 331
-
Kế toán phần chênh lệch giữa số thu từ sản phẩm sản xuất thử với chi phí sản xuất thử, ghi:Nợ TK 111 (Số thu từ sản phẩm sản xuất thử)Nợ TK 112 (Số thu từ sản phẩm sản xuất thử)Nợ TK 241 - XDCB dở dang (Phần chênh lệch giữa số thu từ sản phẩm sản xuất thử thấp hơn chi phí sản xuất thử)Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (Chi phí sản xuất thử)Có TK 241 - XDCB dở dang (Phần chênh lệch giữa số thu từ sản phẩm sản xuất thử cao hơn chi phí sản xuất thử)
-
Khi hoạt động chạy thử hoàn thành, bàn giao đưa TSCĐ vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hìnhCó TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
-
Khi hoạt động chạy thử hoàn thành, bàn giao đưa TSCĐ vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệNợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (trường hợp phần chênh lệch do việc sử dụng Quỹ cho hoạt động khoa học công nghệ cao hơn số dư hiện có của Quỹ và doanh nghiệp lựa chọn tính phần chênh lệch vào chi phí trong kỳ)Có TK 3562 - Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản
-
d) Cuối kỳ kế toán, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định, ghi:Nợ TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sảnCó TK 214 - Hao mòn TSCĐ
-
Ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán:Nợ TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản. (giá trị còn lại của TSCĐ, công cụ, dụng vụ, giá trị vật tư)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế) (nếu thanh lý, nhượng bán TSCĐ)Có TK 152Có TK 153Có TK 211Có TK 213Có TK 242
-
Ghi nhận số tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản vào thu nhập khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 131Có TK 711 - Thu nhập khácCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
-
Ghi nhận chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc thanh lý, nhượng bán tài sản vào chi phí khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:Nợ TK 811 - Chi phí khácNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331
-
3.6. Trường hợp TSCĐ được hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp, TSCĐ hình thành từ kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chuyển giao phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì giá trị tài sản cố định hạch toán vào thu nhập khác và giá trị của TSCĐ đó được trích khấu hao theo quy định, ghi:Nợ TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệCó TK 711 - Thu nhập khác
-
Trường hợp tài sản cố định đã được đầu tư từ Quỹ để phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ chưa hết hao mòn, nếu chuyển giao cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản. (phần giá trị còn lại của TSCĐ)Có TK 711 - Thu nhập khác
-
3.7. Khi doanh nghiệp thuộc đối tượng phải nộp một phần Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương theo quy định, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệCó TK 111Có TK 112
-
Đối với đơn vị chuyển, ghi:Nợ TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệNợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 211
-
Đối với đơn vị nhận, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 211Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (nếu có)Có TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
-
Căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ đang dùng cho hoạt động SXKD, doanh nghiệp ghi tăng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản và chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệpCó TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản (theo giá trị còn lại của TSCĐ, giá trị vật tư, công cụ, dụng cụ chuyển sang sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ)
-
3.10. Trường hợp doanh nghiệp nộp NSNN phần thuế TNDN đối với số Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã trích lập nhưng sử dụng không đúng mục đích, không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% khoản trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ hằng năm, đối với phần thuế TNDN bị thu hồi theo quy định của pháp luật thuế và phần tiền lãi chậm nộp phát sinh, ghi:Nợ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành (Phần thuế TNDN bị thu hồi)Nợ TK 811 - Chi phí khác (Phần tiền lãi chậm nộp phát sinh)Có TK 111 , 112, 333
-
3.11. Trường hợp tài sản đặc thù phục vụ hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo nhưng không thể điều chuyển sang hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo hay không thể điều chuyển sang hoạt động SXKD hoặc không thể thanh lý, nhượng bán ra bên ngoài trừ phá dỡ, hủy bỏ hoặc bán theo vật tư, vật liệu thu hồi thì khi kết thúc hoạt động khoa học công nghệ, doanh nghiệp phải báo cáo cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phương án xử lý các tài sản đó, căn cứ vào quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền để hạch toán kế toán cho phù hợp, ghi:Nợ TK 3562Nợ TK 642Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu có)Có TK 152 , 153, 211
Tài khoản đối ứng với tài khoản 356
Trong 27 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 356, khi ghi Nợ tài khoản 356 thì ghi Có 11 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và khi ghi Có tài khoản 356 thì ghi Nợ 5 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 356 / Có 356 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 5 |
| Nợ 356 / Có 111 | Tiền mặt | 3 |
| Nợ 356 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 3 |
| Nợ 356 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 2 |
| Nợ 356 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 2 |
| Nợ 356 / Có 711 | Thu nhập khác | 2 |
| Nợ 356 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 356 / Có 214 | Hao mòn tài sản cố định | 1 |
| Nợ 356 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 356 / Có 213 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 356 / Có 242 | Chi phí chờ phân bổ | 1 |
| Nợ 356 / Có 356 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 5 |
| Nợ 642 / Có 356 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 3 |
| Nợ 111 / Có 356 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 112 / Có 356 | Tiền gửi không kỳ hạn | 1 |
| Nợ 211 / Có 356 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 356
Bút toán của tài khoản 356 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
So với Thông tư 200/2014
Tài khoản 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Số bút toán hướng dẫn
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 27 bút toán cho tài khoản 356, nhiều hơn Thông tư 200/2014 (13 bút toán).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 356 với tên “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
Đối chiếu tài khoản 356 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 356 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | Có | 2 | 27 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | Có | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | Có | 2 | 13 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 356
Tài khoản 356 là tài khoản gì?
Tài khoản 356 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 356 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 356 không?
Hạch toán khi mua vật tư, CCDC, thuê tài sản, đồ dùng trả trước cho nhiều kỳ thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | Tài sản |
| 214 | Hao mòn tài sản cố định | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 356 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | Nợ phải trả |
| 711 | Thu nhập khác | Thu nhập khác |
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 27/10/2025, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.