Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

353
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
4
Tài khoản cấp 2
15
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 15 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 353

a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty của doanh nghiệp. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN của doanh nghiệp để dùng cho công tác khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

b) Việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty thực hiện theo cơ chế tài chính hoặc quy định của pháp luật hiện hành.

c) Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty phải được hạch toán chi tiết theo từng loại quỹ.

d) Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp ghi giảm quỹ phúc lợi đồng thời ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.

đ) Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng cho nhu cầu phúc lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp kết chuyển từ Quỹ phúc lợi (TK 3532) sang Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (TK 3533). Những TSCĐ này không trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí mà định kỳ hàng tháng/hàng năm tính hao mòn TSCĐ để ghi giảm Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.

Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 353 gồm 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi hiện còn tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Bên Nợ Bên Có
Các khoản chi tiêu quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty;
Giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ khi tính hao mòn TSCĐ hoặc do nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu khi kiểm kê TSCĐ hoặc chuyển sang cho hoạt động sản xuất kinh doanh;
Đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành phục vụ nhu cầu phúc lợi;
Cấp quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cấp dưới.
Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty từ lợi nhuận sau thuế TNDN;
Quỹ khen thưởng, phúc lợi được cấp trên cấp;
Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ tăng do đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi hoàn thành đưa vào sử dụng hoạt động phúc lợi.

Số dư bên Có: Số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi hiện còn tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Sơ đồ chữ T tài khoản 353

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 15 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 353, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 353
Bên Có
TK 334Trích quỹ khen thưởng để thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp
TK 111Dùng quỹ phúc lợi để chi trợ cấp khó khăn, chi cho người lao động nghỉ mát
TK 112Dùng quỹ phúc lợi để chi trợ cấp khó khăn, chi cho người lao động nghỉ mát
TK 511Khi bán sản phẩm, hàng hóa trang trải bằng quỹ khen thưởng
TK 3331Khi bán sản phẩm, hàng hóa trang trải bằng quỹ khen thưởng
TK 111Tại doanh nghiệp cấp trên
TK 112Tại doanh nghiệp cấp trên
TK 111Dùng quỹ phúc lợi ủng hộ các vùng thiên tai, hỏa hoạn, chi từ thiện,...
TK 112Dùng quỹ phúc lợi ủng hộ các vùng thiên tai, hỏa hoạn, chi từ thiện,...
TK 3533Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GT…
TK 214Định kỳ, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi
TK 211Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý
TK 421Trong năm khi tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi
TK 421Cuối năm, xác định quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích thêm
TK 111Tại doanh nghiệp cấp dưới
TK 112Tại doanh nghiệp cấp dưới
TK 3532Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GT…
TK 111+ Đối với các khoản thu
TK 112+ Đối với các khoản thu

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 353 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 353 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 353

Số hiệuTên tài khoản
3531 Quỹ khen thưởng
3532 Quỹ phúc lợi
3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

Phương pháp hạch toán tài khoản 353

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 15 bút toán cho tài khoản 353 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534)
  2. Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534)
  3. Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531)
    TK 334 - Phải trả người lao động
  4. Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
    TK 111
    TK 112
  5. Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
  6. Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534)
    TK 111
    TK 112
  7. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534)
  8. Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
    TK 111
    TK 112
  9. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
    TK 111
    TK 112
    TK 241
    TK 331
  10. Nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợi
    TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
  11. Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
    TK 214 - Hao mòn TSCĐ
  12. Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
  13. Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
    TK 111
    TK 112
    TK 334
  14. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
  15. Nợ TK 3534 - Quỹ thưởng ban quản lý, điều hành Công ty
    TK 111
    TK 112

Tài khoản đối ứng với tài khoản 353

Trong 15 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 353, khi ghi Nợ tài khoản 353 thì ghi Có 8 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 353 thì ghi Nợ 4 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 353 / Có 111 Tiền mặt 5
Nợ 353 / Có 112 Tiền gửi không kỳ hạn 5
Nợ 353 / Có 334 Phải trả người lao động 2
Nợ 353 / Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1
Nợ 353 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 1
Nợ 353 / Có 353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1
Nợ 353 / Có 214 Hao mòn tài sản cố định 1
Nợ 353 / Có 211 Tài sản cố định hữu hình 1
Nợ 421 / Có 353 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2
Nợ 111 / Có 353 Tiền mặt 2
Nợ 112 / Có 353 Tiền gửi không kỳ hạn 2
Nợ 353 / Có 353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 353

Bút toán của tài khoản 353 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

So với Thông tư 200/2014

Tài khoản 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 15 bút toán cho tài khoản 353, ít hơn Thông tư 200/2014 (21 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 353 với tên “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 353 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 353 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Quỹ khen thưởng, phúc lợi 4 15
Thông tư 133/2016/TT-BTC Quỹ khen thưởng, phúc lợi 4 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Quỹ khen thưởng, phúc lợi 4 21

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 353

Tài khoản 353 là tài khoản gì?

Tài khoản 353 là tài khoản “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”, thuộc loại tài khoản nợ phải trả theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 353 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 353 có số dư bên Có, phản ánh số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi hiện còn tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản 353 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 353 có 4 tài khoản cấp 2: 3531 – Quỹ khen thưởng; 3532 – Quỹ phúc lợi; 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ; 3534 – Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 353 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi tại Điều 48, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi bán sản phẩm, hàng hóa trang trải bằng quỹ khen thưởng thế nào?

Ghi: Nợ TK 353 / Có TK 511 / Có TK 3331. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ