Đánh giá tình trạng dinh dưỡng — tính BMI theo chuẩn Bộ Y tế

Nội dung cập nhật theo Quyết định 2892/QĐ-BYT, áp dụng từ .

Công cụ tính chỉ số khối cơ thể (BMI) và phân loại thừa cân, béo phì theo bảng 4.1 tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh béo phì” ban hành kèm Quyết định 2892/QĐ-BYT — tiêu chuẩn WHO áp dụng cho người Châu Á, có ngưỡng thấp hơn ngưỡng WHO toàn cầu mà phần lớn công cụ BMI trên mạng đang dùng.

Bảng phân loại BMI áp dụng cho người Châu Á

Bảng 4.1 “Đánh giá tình trạng thừa cân, béo phì theo tiêu chuẩn của WHO áp dụng cho người Châu Á”, tài liệu ban hành kèm Quyết định 2892/QĐ-BYT:

BMI (kg/m²)Phân loại
< 18,5 Thiếu cân
18,5 – 22,9 Bình thường
23,0 – 24,9 Thừa cân
25,0 – 29,9 Béo phì độ I
≥ 30 Béo phì độ II

Ngưỡng này thấp hơn ngưỡng WHO toàn cầu (thừa cân từ 25, béo phì từ 30). Tài liệu của Bộ Y tế chọn ngưỡng Châu Á vì cùng một mức BMI, người Châu Á có tỷ lệ mỡ cơ thể và nguy cơ chuyển hoá cao hơn.

Ngưỡng vòng bụng

Mục 4.2 tài liệu kèm Quyết định 2892/QĐ-BYT: béo phì dạng nam (béo phì phần trên cơ thể, béo phì kiểu bụng, béo phì hình quả táo, béo phì trung tâm) khi vòng bụng ≥ 90 cm ở nam≥ 80 cm ở nữ, theo Bộ Y tế và Hội Nội tiết & Đái tháo đường Việt Nam.

Cách đo theo đúng tài liệu: người đo đứng thẳng hai chân, hai bàn chân cách nhau 10 cm, trọng lượng cơ thể dồn đều trên hai chân, thở đều, đo lúc thở ra nhẹ, tránh co cơ. Vòng bụng đo ngang qua đường giữa bờ trên xương chậu và bờ dưới xương sườn cuối cùng, sai số không quá 0,1 cm.

Câu hỏi thường gặp

BMI bao nhiêu là bình thường theo Bộ Y tế?

Theo bảng 4.1 tài liệu chuyên môn ban hành kèm Quyết định 2892/QĐ-BYT, áp dụng tiêu chuẩn WHO cho người Châu Á: dưới 18,5 là thiếu cân; 18,5 – 22,9 là bình thường; 23 – 24,9 là thừa cân; 25 – 29,9 là béo phì độ I; từ 30 trở lên là béo phì độ II.

Vì sao ngưỡng này khác với công cụ BMI thông thường?

Vì phần lớn công cụ trên mạng dùng ngưỡng WHO toàn cầu (thừa cân từ 25, béo phì từ 30). Tài liệu của Bộ Y tế áp dụng ngưỡng dành riêng cho người Châu Á, thấp hơn, do người Châu Á có tỷ lệ mỡ cơ thể và nguy cơ chuyển hoá cao hơn ở cùng một mức BMI.

Vòng bụng bao nhiêu thì gọi là béo bụng?

Theo mục 4.2 tài liệu kèm Quyết định 2892/QĐ-BYT, béo phì dạng nam (béo bụng, béo phì trung tâm) khi vòng bụng từ 90 cm trở lên ở nam và từ 80 cm trở lên ở nữ, theo Bộ Y tế và Hội Nội tiết & Đái tháo đường Việt Nam. Vòng bụng đo ngang qua đường giữa bờ trên xương chậu và bờ dưới xương sườn cuối.

Công cụ này dùng được cho trẻ em không?

Không. Bảng BMI ở trên áp dụng cho người trưởng thành. Với trẻ em, tình trạng dinh dưỡng được đánh giá theo biểu đồ tăng trưởng và các chỉ số cân nặng/tuổi, chiều cao/tuổi, cân nặng/chiều cao; riêng suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ 0–72 tháng tuổi được hướng dẫn tại Quyết định 3779/QĐ-BYT.

Bước tiếp theo

Phạm vi và lưu ý

  • Phần đối chiếu quy định pháp luật, tỷ lệ phần trăm giá trị tham chiếu và các bảng xếp hạng do Dữ Liệu Pháp Luật tính toán, không thuộc số liệu gốc.
  • Thông tin mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ