Tài khoản 161 – Chi sự nghiệp thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 11 bút toán hướng dẫn tại Điều 32.
a) Tài khoản này phản ánh các khoản chi sự nghiệp, chi dự án để thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội do Nhà nước hoặc cấp trên giao cho doanh nghiệp ngoài nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và không vì mục đích lợi nhuận của doanh nghiệp. Các khoản chi sự nghiệp, dự án được trang trải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án do Ngân sách Nhà nước cấp hoặc doanh nghiệp cấp trên cấp, hoặc được viện trợ, tài trợ không hoàn lại. Tài khoản này chỉ sử dụng ở những doanh nghiệp có các hoạt động sự nghiệp, hoạt động dự án được Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp kinh phí hoặc được viện trợ, tài trợ không hoàn lại, hoặc được thu các khoản thu sự nghiệp để trang trải các khoản chi.
b) Phải mở sổ kế toán chi tiết chi sự nghiệp, chi dự án theo từng nguồn kinh phí, theo niên độ kế toán, niên khóa Ngân sách và theo phân loại của mục lục Ngân sách Nhà nước.
c) Hạch toán chi sự nghiệp, chi dự án phải đảm bảo thống nhất với công tác lập dự toán và phải đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa sổ kế toán với chứng từ và Báo cáo tài chính.
d) Hạch toán vào tài khoản này những khoản chi thuộc kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án hàng năm của doanh nghiệp, bao gồm cả những khoản chi thường xuyên và những khoản chi không thường xuyên theo chế độ tài chính hiện hành.
đ) Cuối niên độ kế toán, nếu quyết toán chưa được duyệt thì toàn bộ số chi sự nghiệp, chi dự án trong năm được chuyển từ bên Có tài khoản 1612 "Chi sự nghiệp năm nay" sang bên Nợ tài khoản 1611 "Chi sự nghiệp năm trước" để theo dõi cho đến khi báo cáo quyết toán được duyệt.
Trích Điều 32 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 161 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh các khoản chi sự nghiệp, chi dự án chưa được quyết toán hoặc quyết toán chưa được duyệt y.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các khoản chi sự nghiệp, chi dự án thực tế phát sinh.
|
Các khoản chi sự nghiệp, chi dự án sai quy định không được phê duyệt, phải xuất toán thu hồi;
Số chi sự nghiệp, chi dự án được duyệt quyết toán với nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án.
|
Số dư bên Nợ: Các khoản chi sự nghiệp, chi dự án chưa được quyết toán hoặc quyết toán chưa được duyệt y.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 11 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 161, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 161 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 161 ghi Có.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 1611 | Chi sự nghiệp năm trước — Phản ánh các khoản chi sự nghiệp, chi dự án thuộc kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án năm trước chưa được quyết toán. |
| 1612 | Chi sự nghiệp năm nay — Phản ánh các khoản chi sự nghiệp, chi dự án năm nay. |
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 11 bút toán cho tài khoản 161 tại Điều 32. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 11 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 161, khi ghi Nợ tài khoản 161 thì ghi Có 11 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 161 thì ghi Nợ 3 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 161 – Chi sự nghiệp.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 161 / Có 111 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 161 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 1 |
| Nợ 161 / Có 334 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 161 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 161 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 161 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 161 / Có 461 | Nguồn kinh phí sự nghiệp | 1 |
| Nợ 161 / Có 241 | Xây dựng cơ bản dở dang | 1 |
| Nợ 161 / Có 466 | Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định | 1 |
| Nợ 161 / Có 338 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
| Nợ 161 / Có 161 | Chi sự nghiệp | 1 |
| Nợ 161 / Có 161 | Chi sự nghiệp | 1 |
| Nợ 461 / Có 161 | Nguồn kinh phí sự nghiệp | 1 |
| Nợ 138 / Có 161 | Phải thu khác | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 161 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 161 - Chi sự nghiệp theo Thông tư 200/2014 không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025.
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 161. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 161 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Không có tài khoản 161 | — | — | — |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Không có tài khoản 161 | — | — | — |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Chi sự nghiệp | Nợ | 2 | 11 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Tài sản |
| 241 | Xây dựng cơ bản dở dang | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 334 | Phải trả người lao động | Nợ phải trả |
| 461 | Nguồn kinh phí sự nghiệp | Vốn chủ sở hữu |