Tài khoản 811 – Chi phí khác theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

811
Số hiệu tài khoản
Không có số dư
0
Tài khoản cấp 2
0
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 811 – Chi phí khác thuộc loại tài khoản chi phí khác trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này không mở tài khoản cấp 2.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 811

a) Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp có thể gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động thanh lý). Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;

- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;

- Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ;

- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết và đầu tư khác;

- Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính;

- Các khoản chi phí khác.

b) Các khoản chi phí không được coi là chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

Trích Điều 66 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 811 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Bên Nợ Bên Có
Các khoản chi phí khác phát sinh.
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Số dư cuối kỳ: tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.

Hạch toán tài khoản 811 khi áp dụng Thông tư 133

Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 811. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 7 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 811.

  1. Nợ TK 214
    Nợ TK 811
    TK 211
    TK 213
  2. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 711
    TK 3331
  3. Nợ TK 214
    Nợ TK 811
    TK 211
    TK 213
  4. Nợ TK 811
    Nợ TK 133
    TK 111
    TK 112
    TK 141
  5. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 138
    TK 811
  6. Nợ TK 811
    TK 111
    TK 112
    TK 338
    TK 333
Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 811 / Có 211Tài sản cố định hữu hình2
Nợ 811 / Có 213Tài sản cố định vô hình2
Nợ 811 / Có 111Tiền mặt2
Nợ 811 / Có 112Tiền gửi không kỳ hạn2
Nợ 811 / Có 141Tạm ứng1
Nợ 811 / Có 338Phải trả, phải nộp khác1
Nợ 811 / Có 333Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước1
Nợ 111 / Có 811Tiền mặt1
Nợ 112 / Có 811Tiền gửi không kỳ hạn1
Nợ 138 / Có 811Phải thu khác1
Nợ 911 / Có 811Xác định kết quả kinh doanh1

Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.

Xem đủ 7 bút toán tài khoản 811 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 811

Bút toán của tài khoản 811 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Vì sao không có bút toán

Điều 66 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 811, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.

Đối chiếu tài khoản 811 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 811 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Chi phí khác 0 7
Thông tư 133/2016/TT-BTC Chi phí khác 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Chi phí khác 0 8

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 811

Tài khoản 811 là tài khoản gì?

Tài khoản 811 là tài khoản “Chi phí khác”, thuộc loại tài khoản chi phí khác theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tài khoản 811 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản 811 không mở tài khoản cấp 2.

Hạch toán tài khoản 811 theo Thông tư 133 thế nào?

Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu của tài khoản 811, không có bút toán. Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 7 bút toán cho cùng số hiệu, trong đó khi ghi Nợ tài khoản 811 thường ghi Có các tài khoản 211, 213, 111. Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Chi phí khác

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ