Bảng giá vàng miếng SJC, vàng nhẫn tròn trơn 9999, vàng Bảo Tín Minh Châu và PNJ theo mức các doanh nghiệp niêm yết công khai, kèm vàng nữ trang 24K, 18K, 610 và giá vàng thế giới quy đổi. Giá hiển thị theo cả lượng và chỉ, kèm mức tăng giảm so với ngày liền trước.
Giá vàng ngày 02/08/2026 đi ngang so với phiên liền trước. Trong 20 mức giá đang theo dõi có 0 mức tăng, 0 mức giảm và 20 mức giữ nguyên.
Bảng giá bên dưới xếp theo tuổi vàng thay vì theo thương hiệu, để tra nhanh khi bạn chỉ biết sản phẩm mình có là vàng 9999, vàng 999, vàng 18K hay vàng 610. Mỗi bậc lấy mức bán ra cao nhất trong số các sản phẩm cùng tuổi đang được niêm yết ngày 02/08/2026.
| Tuổi vàng | Mua vàođ/lượng | Bán rađ/lượng | Bán rađ/chỉ | Sản phẩm tham chiếu |
|---|---|---|---|---|
| Vàng 999924K | 138.300.000 | 142.300.000 | 14.230.000 | VÀNG MIẾNG VRTL (Vàng Rồng Thăng Long) |
| Vàng 99924K | 136.100.000 | 141.100.000 | 14.110.000 | TRANG SỨC VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 (Vàng BTMC) |
| Vàng 99223K | 131.490.000 | 137.690.000 | 13.769.000 | Vàng nữ trang 9920 |
| Vàng 9923K | 131.210.000 | 137.410.000 | 13.741.000 | Vàng nữ trang 99 |
| Vàng 91622K | 120.940.000 | 127.140.000 | 12.714.000 | Vàng 916 (22K) |
| Vàng 75018K | 94.200.000 | 104.100.000 | 10.410.000 | Vàng 750 (18K) |
| Vàng 68016,3K | 84.480.000 | 94.380.000 | 9.438.000 | Vàng 680 (16.3K) |
| Vàng 65015,6K | 80.320.000 | 90.220.000 | 9.022.000 | Vàng 650 (15.6K) |
| Vàng 61014,6K | 74.770.000 | 84.670.000 | 8.467.000 | Vàng 610 (14.6K) |
| Vàng 58514K | 71.300.000 | 81.200.000 | 8.120.000 | Vàng 585 (14K) |
| Vàng 41610K | 47.840.000 | 57.740.000 | 5.774.000 | Vàng 416 (10K) |
| Vàng 3759K | 42.150.000 | 52.050.000 | 5.205.000 | Vàng 375 (9K) |
| Vàng 3338K | 36.320.000 | 46.220.000 | 4.622.000 | Vàng 333 (8K) |
| Loại vàng | Mua vàođ/lượng | Bán rađ/lượng | Thay đổiso với hôm trước | Chênh mua–bán |
|---|---|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 2 loại | ||||
|
Vàng miếng SJC 999.9
|
137.000.000 | 141.000.000 | Không đổi | 4.000.000 |
|
VÀNG MIẾNG SJC (Vàng SJC)
|
137.000.000 | 141.000.000 | — | 4.000.000 |
| Bảo Tín Minh Châu 8 loại | ||||
|
BẢN VÀNG ĐẮC LỘC (Vàng Rồng Thăng Long)
|
138.300.000 | 142.300.000 | — | 4.000.000 |
|
VÀNG MIẾNG VRTL (Vàng Rồng Thăng Long)
|
138.300.000 | 142.300.000 | — | 4.000.000 |
|
NHẪN TRÒN TRƠN (Vàng Rồng Thăng Long)
|
138.300.000 | 142.300.000 | — | 4.000.000 |
|
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG (Quà Mừng Bản Vị Vàng)
|
138.300.000 | 142.300.000 | — | 4.000.000 |
|
TRANG SỨC VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 (Vàng BTMC)
|
136.300.000 | 141.300.000 | — | 5.000.000 |
|
TRANG SỨC VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 (Vàng BTMC)
|
136.100.000 | 141.100.000 | — | 5.000.000 |
|
VÀNG HỆ THỐNG (Quà Mừng Bản Vị Vàng)
|
133.500.000 | — | — | — |
|
VÀNG NGUYÊN LIỆU (Vàng thị trường)
|
128.500.000 | — | — | — |
| PNJ 19 loại | ||||
|
Vàng PNJ - Phượng Hoàng
|
136.000.000 | 141.000.000 | Không đổi | 5.000.000 |
|
Nhẫn Trơn PNJ 999.9
|
136.000.000 | 141.000.000 | Không đổi | 5.000.000 |
|
Vàng Kim Bảo 999.9
|
136.000.000 | 141.000.000 | Không đổi | 5.000.000 |
|
Vàng Phúc Lộc Tài 999.9
|
136.000.000 | 141.000.000 | Không đổi | 5.000.000 |
|
Vàng nữ trang 999.9
|
133.800.000 | 138.800.000 | Không đổi | 5.000.000 |
|
Vàng nữ trang 999
|
133.660.000 | 138.660.000 | Không đổi | 5.000.000 |
|
Vàng nữ trang 9920
|
131.490.000 | 137.690.000 | Không đổi | 6.200.000 |
|
Vàng nữ trang 99
|
131.210.000 | 137.410.000 | Không đổi | 6.200.000 |
|
Vàng 916 (22K)
|
120.940.000 | 127.140.000 | Không đổi | 6.200.000 |
|
Vàng 750 (18K)
|
94.200.000 | 104.100.000 | Không đổi | 9.900.000 |
|
Vàng 680 (16.3K)
|
84.480.000 | 94.380.000 | Không đổi | 9.900.000 |
|
Vàng 650 (15.6K)
|
80.320.000 | 90.220.000 | Không đổi | 9.900.000 |
|
Vàng 610 (14.6K)
|
74.770.000 | 84.670.000 | Không đổi | 9.900.000 |
|
Vàng 585 (14K)
|
71.300.000 | 81.200.000 | Không đổi | 9.900.000 |
|
Vàng 416 (10K)
|
47.840.000 | 57.740.000 | Không đổi | 9.900.000 |
|
Vàng 375 (9K)
|
42.150.000 | 52.050.000 | Không đổi | 9.900.000 |
|
Vàng 333 (8K)
|
36.320.000 | 46.220.000 | Không đổi | 9.900.000 |
|
Vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99
|
129.300.000 | — | Không đổi | — |
|
Vàng nguyên liệu mua ngoài 99
|
126.760.000 | — | Không đổi | — |
Theo bảng giá ngày 02/08/2026, 1 chỉ vàng miếng SJC bán ra khoảng 14.100.000 đồng và được mua lại khoảng 13.700.000 đồng. Nhập khối lượng vào ô bên dưới để tính ra số tiền của 1 chỉ, 1 lượng (1 cây) hay một số gam bất kỳ theo đúng loại vàng bạn đang cầm.
Quy đổi theo 1 lượng = 10 chỉ = 37,5 gam. Kết quả tính trên bảng giá ngày 02/08/2026, chưa gồm phí gia công, phí kiểm định hay chênh lệch riêng của từng cửa hàng.
Phân hạng chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ theo Bảng 3 Điều 6 Thông tư 22/2013/TT-BKHCN. Đây là căn cứ để đối chiếu giữa cách gọi "tuổi vàng" ngoài tiệm (610, 750, 916, 999) và số Kara ghi trên sản phẩm.
| Kara (K) | Độ tinh khiết (‰) không nhỏ hơn | Hàm lượng vàng (%) không nhỏ hơn |
|---|---|---|
| 24K | 999 | 99,9 |
| 23K | 958 | 95,8 |
| 22K | 916 | 91,6 |
| 21K | 875 | 87,5 |
| 20K | 833 | 83,3 |
| 19K | 791 | 79,1 |
| 18K | 750 | 75,0 |
| 17K | 708 | 70,8 |
| 16K | 667 | 66,6 |
| 15K | 625 | 62,5 |
| 14K | 585 | 58,3 |
| 13K | 541 | 54,1 |
| 12K | 500 | 50,0 |
| 11K | 458 | 45,8 |
1. Chỉ được mua bán vàng miếng tại nơi có giấy phép. Điều 10 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định hoạt động mua, bán vàng miếng của tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. Doanh nghiệp muốn được cấp phép phải có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng, kinh nghiệm từ 2 năm và mạng lưới tại ít nhất 3 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (khoản 1 Điều 11).
2. Không được dùng vàng để thanh toán. Khoản 4 Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP xếp hành vi "sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán" vào nhóm hành vi vi phạm. Việc mua bán, cất giữ, thừa kế hay thế chấp vàng vẫn hợp pháp — quyền sở hữu vàng hợp pháp được công nhận và bảo vệ theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định.
3. Mức xử phạt. Theo Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP:
Các mức tiền nêu trên là mức áp dụng đối với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi bị phạt gấp 02 lần theo điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng là 2 tỷ đồng với tổ chức và 1 tỷ đồng với cá nhân (điểm a khoản 3 Điều 3).
4. Chất lượng và đo lường. Thông tư 22/2013/TT-BKHCN buộc doanh nghiệp công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn hàm lượng vàng trên sản phẩm trang sức, mỹ nghệ. Khi mua, nên yêu cầu hoá đơn ghi rõ loại vàng, tuổi vàng và khối lượng — đây là căn cứ để bán lại hoặc khiếu nại về sau.