Công cụ tính mức cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn

Xác định mức tiền cấp dưỡng nuôi con hợp lý dựa trên thu nhập, khả năng thực tế của người cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của con theo Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, đối chiếu mức sàn ½ lương tối thiểu vùng theo Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP.

Tính tức thì NQ 01/2024/NQ-HĐTP Xuất mẫu thỏa thuận Word

1. Thông tin về con được cấp dưỡng

Con thứ
Ngày sinh và chi phí thực tế của con (tùy chọn)
Để tính chính xác số tháng cấp dưỡng còn lại.
Học tập
Sinh hoạt
Y tế
Khác
Để trống sẽ dùng mức tham khảo theo nhóm tuổi của con.

2. Thu nhập và cách xác định mức cấp dưỡng

đ/tháng
Lương, thưởng, kinh doanh, cho thuê tài sản… — tức thu nhập thực tế, không chỉ lương trên hợp đồng.
đ/tháng
Dùng để chia nghĩa vụ đóng góp theo tỷ lệ thu nhập hai bên.
Thu nhập tham khảo:
Xác định theo nơi cư trú của người cấp dưỡng (khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP).
%
Thực tiễn xét xử: 1 con 20% – 30%, 2 con 30% – 40%, từ 3 con 35% – 50% tổng thu nhập.
Chọn nhanh:
3. Thông tin để xuất mẫu thỏa thuận / đơn khởi kiện (tùy chọn)

Điền để công cụ tạo sẵn Văn bản thỏa thuận về mức cấp dưỡng nuôi con hoặc Đơn khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng dạng file Word. Để trống thì phần tương ứng trong văn bản sẽ là dòng chấm để bạn điền tay.

Bên cấp dưỡng (Bên A)

Bên trực tiếp nuôi con (Bên B)

Bản án ly hôn và phương thức cấp dưỡng

Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Nhập lại

Cách tính mức cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn

Sau khi ly hôn, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con (khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Nghĩa vụ này áp dụng với con chưa thành niêncon đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình (Điều 110).

Bước 1 — Xác định căn cứ tính mức cấp dưỡng

Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định mức cấp dưỡng do hai bên thỏa thuận, căn cứ vào hai yếu tố bắt buộc:

  • Thu nhập và khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng — tiền lương, thưởng, thu nhập từ kinh doanh, cho thuê tài sản, sau khi trừ nhu cầu sống tối thiểu của chính họ.
  • Nhu cầu thiết yếu của con — chi phí ăn uống, học tập, khám chữa bệnh, quần áo, đi lại, tương ứng với độ tuổi và điều kiện sống thực tế của con.

Bước 2 — Tính theo tỷ lệ thu nhập hoặc theo nhu cầu thực tế

Cách 1: Mức cấp dưỡng = Thu nhập thực tế hằng tháng × Tỷ lệ (thực tiễn 20% – 30% cho mỗi con)
Cách 2: Mức cấp dưỡng = Tổng nhu cầu thiết yếu của con × Tỷ lệ đóng góp của người cấp dưỡng (thường 50%)

Cách 2 sát thực tế hơn và có sức thuyết phục cao khi ra Tòa nếu bạn chứng minh được chi phí bằng hóa đơn, biên lai học phí, chi phí khám chữa bệnh.

Bước 3 — Đối chiếu với mức sàn theo Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP

Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn rõ: "Tiền cấp dưỡng cho con là toàn bộ chi phí cho việc nuôi dưỡng, học tập của con và do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do Tòa án quyết định nhưng không thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang cư trú cho mỗi tháng đối với mỗi người con."

Mức cấp dưỡng tối thiểu = ½ × Lương tối thiểu vùng nơi người cấp dưỡng cư trú × Số con

Bước 4 — Kiểm tra khả năng thực hiện của người cấp dưỡng

Thực tiễn xét xử, tổng mức cấp dưỡng thường không vượt quá 50% thu nhập của người cấp dưỡng để họ vẫn bảo đảm được cuộc sống tối thiểu và duy trì khả năng lao động — điều kiện để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ lâu dài.

Mức cấp dưỡng nuôi con tối thiểu năm 2026 theo vùng

Áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 01/01/2026), mức cấp dưỡng tối thiểu do Tòa án quyết định cho mỗi người con mỗi tháng như sau:

Vùng Lương tối thiểu tháng Mức cấp dưỡng tối thiểu / con / tháng 2 con / tháng Một năm / con
Vùng I 5.310.000 đ 2.655.000 đ 5.310.000 đ 31.860.000 đ
Vùng II 4.730.000 đ 2.365.000 đ 4.730.000 đ 28.380.000 đ
Vùng III 4.140.000 đ 2.070.000 đ 4.140.000 đ 24.840.000 đ
Vùng IV 3.700.000 đ 1.850.000 đ 3.700.000 đ 22.200.000 đ

Vùng I gồm các quận nội thành Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và một số địa bàn trọng điểm; danh mục địa bàn từng vùng xem tại Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Vùng áp dụng được xác định theo nơi cư trú của người cấp dưỡng, không phải nơi con đang sinh sống.

Lưu ý: mức sàn này áp dụng cho trường hợp Tòa án quyết định khi các bên không thỏa thuận được. Nếu cha, mẹ tự thỏa thuận được thì có quyền thỏa thuận mức khác, miễn là bảo đảm nhu cầu thiết yếu và lợi ích tốt nhất của con.

Ví dụ tính mức cấp dưỡng nuôi con

Anh A và chị B ly hôn, có 2 con chung (một bé 4 tuổi học mẫu giáo, một bé 12 tuổi học trung học cơ sở). Chị B trực tiếp nuôi cả hai con. Anh A cư trú tại Vùng I, thu nhập thực tế 20.000.000 đồng/tháng.

  • Cách tính theo tỷ lệ thu nhập: với 2 con, thực tiễn xét xử áp dụng khoảng 30% – 40% thu nhập. Chọn mức giữa 35%: 20.000.000 × 35% = 7.000.000 đồng/tháng cho cả hai con.
  • Phân bổ theo nhu cầu từng độ tuổi: bé 12 tuổi (trung học cơ sở) có nhu cầu chi phí cao hơn bé 4 tuổi nên được phân bổ nhiều hơn — khoảng 3.750.000 đồng và 3.250.000 đồng mỗi tháng.
  • Đối chiếu mức sàn: ½ lương tối thiểu Vùng I = 2.655.000 đồng/con/tháng, tổng 2 con là 5.310.000 đồng — mức 7.000.000 đồng đã cao hơn mức sàn, hợp lệ.
  • Kiểm tra khả năng thực tế: 7.000.000 / 20.000.000 = 35% thu nhập, dưới ngưỡng 50% nên anh A vẫn bảo đảm được cuộc sống tối thiểu của bản thân.

Nếu tính theo nhu cầu thực tế: giả sử tổng chi phí nuôi hai con là 12.000.000 đồng/tháng, anh A đóng góp 50% thì mức cấp dưỡng là 6.000.000 đồng/tháng. Hai kết quả gần nhau cho thấy con số đề xuất là hợp lý.

Trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng bị xử lý thế nào?

  • Xử phạt hành chính: phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn; đồng thời buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp (điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 57 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).
  • Truy cứu trách nhiệm hình sự: người có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế mà từ chối, trốn tránh làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe, hoặc đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm (Điều 186 Bộ luật Hình sự 2015).
  • Yêu cầu Tòa án buộc thực hiện: người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, về trẻ em và Hội liên hiệp phụ nữ đều có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện (Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
  • Ngược lại, hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa cha, mẹ và con cũng bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (Điều 56 Nghị định 144/2021/NĐ-CP). Việc cấp dưỡng và việc thăm nom con là hai nghĩa vụ, quyền độc lập với nhau.

Chi phí nuôi con tham khảo theo nhóm tuổi (dùng khi bạn không nhập chi phí thực tế)

Nhóm tuổi Học tập Sinh hoạt thiết yếu Y tế Đặc điểm chi phí
Nhà trẻ
Dưới 3 tuổi
2.000.000 đ 2.500.000 đ 500.000 đ Chi phí sữa, bỉm, người trông trẻ thường cao nhất trong các giai đoạn.
Mẫu giáo
3 – 5 tuổi
1.800.000 đ 2.000.000 đ 300.000 đ Học phí mầm non công lập thấp hơn nhiều so với trường tư, quốc tế.
Tiểu học
6 – 10 tuổi
1.500.000 đ 2.200.000 đ 300.000 đ Phát sinh thêm tiền bán trú, đồng phục, sách vở, học thêm ngoại ngữ.
Trung học cơ sở
11 – 14 tuổi
2.000.000 đ 2.500.000 đ 300.000 đ Chi phí học thêm, thiết bị học tập tăng đáng kể.
Trung học phổ thông
15 – 17 tuổi
2.500.000 đ 3.000.000 đ 400.000 đ Giai đoạn ôn thi, học thêm nhiều môn nên chi phí học tập cao nhất.
Đã thành niên
Từ đủ 18 tuổi
3.000.000 đ 3.500.000 đ 400.000 đ Chỉ bắt buộc cấp dưỡng nếu con không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (Điều 110 Luật HN&GĐ 2014).

Những lưu ý pháp lý quan trọng

  • Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác (Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Việc "cho nhà, cho đất một lần" không đương nhiên thay thế nghĩa vụ cấp dưỡng nếu không có thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án.
  • Mức cấp dưỡng có thể thay đổi khi có lý do chính đáng — thu nhập biến động, con vào cấp học mới, con ốm đau cần điều trị dài ngày (khoản 2 Điều 116).
  • Việc không trực tiếp nuôi con không làm mất quyền thăm nom con; ngược lại, nghĩa vụ cấp dưỡng vẫn bắt buộc ngay cả khi không được gặp con thường xuyên (khoản 3 Điều 82, Điều 83).
  • Trường hợp người trực tiếp nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng, có khả năng nuôi dưỡng con và việc không yêu cầu là tự nguyện thì Tòa án không buộc bên kia cấp dưỡng (khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP).
  • Nghĩa vụ cấp dưỡng phát sinh kể từ thời điểm cha, mẹ không sống chung với con hoặc sống chung nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác (khoản 4 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP).
  • Con từ đủ 07 tuổi trở lên phải được hỏi ý kiến về nguyện vọng sống với cha hay mẹ; con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ khi mẹ không đủ điều kiện (Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
  • Kết quả của công cụ mang tính tham khảo, dựa trên quy định pháp luật và thực tiễn xét xử phổ biến. Mức cấp dưỡng cuối cùng phụ thuộc vào thỏa thuận của hai bên hoặc phán quyết của Tòa án có thẩm quyền.

Câu hỏi thường gặp về cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn

Mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn là bao nhiêu?
Pháp luật không ấn định một con số cứng. Theo Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, mức cấp dưỡng do cha, mẹ thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡngnhu cầu thiết yếu của con; không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi Tòa án quyết định thì mức cấp dưỡng không thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng cư trú, cho mỗi tháng đối với mỗi người con (khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP). Thực tiễn xét xử, mức cấp dưỡng thường dao động 20% – 30% thu nhập thực tế hằng tháng cho mỗi con.
Mức cấp dưỡng nuôi con tối thiểu năm 2026 là bao nhiêu?
Bằng một nửa mức lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng cư trú. Với mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP (áp dụng từ 01/01/2026), mức sàn cho mỗi người con mỗi tháng là: Vùng I 2.655.000 đồng, Vùng II 2.365.000 đồng, Vùng III 2.070.000 đồng, Vùng IV 1.850.000 đồng. Lưu ý mức sàn này áp dụng cho mức do Tòa án quyết định; nếu hai bên tự thỏa thuận thì được thỏa thuận mức khác, miễn là bảo đảm lợi ích của con.
Cấp dưỡng nuôi con đến khi nào thì chấm dứt?
Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt khi con đã thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình, con được nhận làm con nuôi, người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng con, hoặc một trong hai bên chết (Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Với con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì nghĩa vụ cấp dưỡng vẫn tiếp tục (Điều 110). Con đủ 18 tuổi đang học đại học nhưng vẫn có khả năng lao động thì không thuộc trường hợp bắt buộc cấp dưỡng, trừ khi các bên tự thỏa thuận.
Không trực tiếp nuôi con thì bắt buộc phải cấp dưỡng không?
Có. Khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Nghĩa vụ này không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác (Điều 107). Trường hợp duy nhất được miễn là người trực tiếp nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng, có khả năng, điều kiện nuôi dưỡng con và việc không yêu cầu là tự nguyện — khi đó Tòa án không buộc bên kia phải cấp dưỡng (khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP).
Trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con bị xử lý như thế nào?
Bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn, đồng thời buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp (điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 57 Nghị định 144/2021/NĐ-CP). Nghiêm trọng hơn, người có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế mà từ chối, trốn tránh làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe, hoặc đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm theo Điều 186 Bộ luật Hình sự 2015.
Có thể yêu cầu tăng hoặc giảm mức cấp dưỡng đã thỏa thuận không?
Được. Khoản 2 Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Lý do chính đáng thường gặp là thu nhập của người cấp dưỡng tăng/giảm mạnh, con vào cấp học mới, con ốm đau bệnh tật cần chi phí điều trị lớn, giá cả sinh hoạt tăng. Việc thay đổi do các bên thỏa thuận; không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Có được cấp dưỡng một lần thay vì hằng tháng không?
Được. Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cho phép cấp dưỡng định kỳ hằng tháng, hằng quý, nửa năm, hằng năm hoặc một lần. Trường hợp các bên không thỏa thuận được phương thức thì Tòa án quyết định phương thức cấp dưỡng hằng tháng hoặc phương thức khác phù hợp với nhu cầu, lợi ích của con và điều kiện kinh tế của người cấp dưỡng (khoản 3 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP). Công cụ này có tính sẵn giá trị cấp dưỡng một lần tạm tính đến khi con đủ 18 tuổi.
Không cấp dưỡng thì có bị cấm thăm con không?
Không. Cấp dưỡng và thăm nom là hai quyền, nghĩa vụ độc lập. Khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 khẳng định người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa cha, mẹ và con bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (Điều 56 Nghị định 144/2021/NĐ-CP). Ngược lại, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể bị Tòa án hạn chế quyền thăm nom.
Người đang thất nghiệp, thu nhập thấp có phải cấp dưỡng nuôi con không?
Vẫn có nghĩa vụ cấp dưỡng, nhưng mức cấp dưỡng được xác định theo khả năng thực tế (Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Nếu lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ, các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng hoặc tạm ngừng cấp dưỡng; không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết (Điều 117). Việc tự ý ngừng cấp dưỡng mà không có thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án vẫn bị coi là trốn tránh nghĩa vụ.
Cấp dưỡng cho 2 con thì tổng mức là bao nhiêu?
Mức cấp dưỡng được tính cho từng người con rồi cộng lại, đồng thời phải bảo đảm khả năng thực tế của người cấp dưỡng. Thực tiễn xét xử, tổng mức cấp dưỡng cho 2 con thường ở khoảng 30% – 40% thu nhập và thường không vượt quá 50% thu nhập để người cấp dưỡng còn bảo đảm được cuộc sống tối thiểu của bản thân. Đồng thời, mỗi người con vẫn phải đạt mức sàn một nửa tháng lương tối thiểu vùng nếu Tòa án là bên quyết định.

Công cụ liên quan khi ly hôn

  • Chia di sản thừa kế — xác định phần di sản của từng người thừa kế theo pháp luật, có tách tài sản chung vợ chồng.
  • Tính án phí — án phí dân sự sơ thẩm, phúc thẩm cho vụ án hôn nhân gia đình có giá ngạch và không có giá ngạch.
  • Tính lương Gross – Net — xác định thu nhập thực nhận hằng tháng làm căn cứ chứng minh khả năng cấp dưỡng.
  • Tính phí công chứng — ước tính chi phí công chứng văn bản thỏa thuận, hợp đồng liên quan tài sản sau ly hôn.
Muốn đọc toàn văn quy định? Tra cứu Luật Hôn nhân và gia đình 2014Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP tại Dữ Liệu Pháp Luật.
Xem Luật HN&GĐ 2014 Xem Nghị quyết 01/2024

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ