Xác định mức tiền cấp dưỡng nuôi con hợp lý dựa trên thu nhập, khả năng thực tế của người cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của con theo Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, đối chiếu mức sàn ½ lương tối thiểu vùng theo Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con (khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Nghĩa vụ này áp dụng với con chưa thành niên và con đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình (Điều 110).
Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định mức cấp dưỡng do hai bên thỏa thuận, căn cứ vào hai yếu tố bắt buộc:
Cách 2 sát thực tế hơn và có sức thuyết phục cao khi ra Tòa nếu bạn chứng minh được chi phí bằng hóa đơn, biên lai học phí, chi phí khám chữa bệnh.
Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn rõ: "Tiền cấp dưỡng cho con là toàn bộ chi phí cho việc nuôi dưỡng, học tập của con và do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do Tòa án quyết định nhưng không thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang cư trú cho mỗi tháng đối với mỗi người con."
Thực tiễn xét xử, tổng mức cấp dưỡng thường không vượt quá 50% thu nhập của người cấp dưỡng để họ vẫn bảo đảm được cuộc sống tối thiểu và duy trì khả năng lao động — điều kiện để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ lâu dài.
Áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 01/01/2026), mức cấp dưỡng tối thiểu do Tòa án quyết định cho mỗi người con mỗi tháng như sau:
| Vùng | Lương tối thiểu tháng | Mức cấp dưỡng tối thiểu / con / tháng | 2 con / tháng | Một năm / con |
|---|---|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đ | 2.655.000 đ | 5.310.000 đ | 31.860.000 đ |
| Vùng II | 4.730.000 đ | 2.365.000 đ | 4.730.000 đ | 28.380.000 đ |
| Vùng III | 4.140.000 đ | 2.070.000 đ | 4.140.000 đ | 24.840.000 đ |
| Vùng IV | 3.700.000 đ | 1.850.000 đ | 3.700.000 đ | 22.200.000 đ |
Vùng I gồm các quận nội thành Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và một số địa bàn trọng điểm; danh mục địa bàn từng vùng xem tại Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Vùng áp dụng được xác định theo nơi cư trú của người cấp dưỡng, không phải nơi con đang sinh sống.
Lưu ý: mức sàn này áp dụng cho trường hợp Tòa án quyết định khi các bên không thỏa thuận được. Nếu cha, mẹ tự thỏa thuận được thì có quyền thỏa thuận mức khác, miễn là bảo đảm nhu cầu thiết yếu và lợi ích tốt nhất của con.
Anh A và chị B ly hôn, có 2 con chung (một bé 4 tuổi học mẫu giáo, một bé 12 tuổi học trung học cơ sở). Chị B trực tiếp nuôi cả hai con. Anh A cư trú tại Vùng I, thu nhập thực tế 20.000.000 đồng/tháng.
Nếu tính theo nhu cầu thực tế: giả sử tổng chi phí nuôi hai con là 12.000.000 đồng/tháng, anh A đóng góp 50% thì mức cấp dưỡng là 6.000.000 đồng/tháng. Hai kết quả gần nhau cho thấy con số đề xuất là hợp lý.
| Nhóm tuổi | Học tập | Sinh hoạt thiết yếu | Y tế | Đặc điểm chi phí |
|---|---|---|---|---|
| Nhà trẻ Dưới 3 tuổi |
2.000.000 đ | 2.500.000 đ | 500.000 đ | Chi phí sữa, bỉm, người trông trẻ thường cao nhất trong các giai đoạn. |
| Mẫu giáo 3 – 5 tuổi |
1.800.000 đ | 2.000.000 đ | 300.000 đ | Học phí mầm non công lập thấp hơn nhiều so với trường tư, quốc tế. |
| Tiểu học 6 – 10 tuổi |
1.500.000 đ | 2.200.000 đ | 300.000 đ | Phát sinh thêm tiền bán trú, đồng phục, sách vở, học thêm ngoại ngữ. |
| Trung học cơ sở 11 – 14 tuổi |
2.000.000 đ | 2.500.000 đ | 300.000 đ | Chi phí học thêm, thiết bị học tập tăng đáng kể. |
| Trung học phổ thông 15 – 17 tuổi |
2.500.000 đ | 3.000.000 đ | 400.000 đ | Giai đoạn ôn thi, học thêm nhiều môn nên chi phí học tập cao nhất. |
| Đã thành niên Từ đủ 18 tuổi |
3.000.000 đ | 3.500.000 đ | 400.000 đ | Chỉ bắt buộc cấp dưỡng nếu con không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (Điều 110 Luật HN&GĐ 2014). |