Tra cứu mã vùng điện thoại
Tra 63 mã vùng điện thoại cố định theo Quy hoạch kho số viễn thông đang có hiệu lực. Tra được cả hai chiều: gõ tên tỉnh để biết mã vùng, gõ mã vùng để biết địa bàn nào. Gõ được cả mã vùng cũ trước năm 2017 (04, 08, 031, 0511…) và đầu số di động 11 chữ số (0162, 0123…) để ra số hiện hành.
Mã vùng điện thoại 34 tỉnh, thành phố
Nhóm theo tỉnh, thành phố hiện nay. Tỉnh hình thành từ nhiều tỉnh cũ thì có nhiều mã vùng dùng song song — quy hoạch kho số chưa gộp lại sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025.
An Giang0296, 0297Bắc Ninh0204, 0222Cà Mau0290, 0291Cần Thơ0292, 0293, 0299Cao Bằng0206Đà Nẵng0235, 0236Đắk Lắk0257, 0262Điện Biên0215Đồng Nai0251, 0271Đồng Tháp0273, 0277Gia Lai0256, 0269Hà Nội024Hà Tĩnh0239Hải Phòng0220, 0225Huế0234Hưng Yên0221, 0227Khánh Hoà0258, 0259Lai Châu0213Lâm Đồng0252, 0261, 0263Lạng Sơn0205Lào Cai0214, 0216Nghệ An0238Ninh Bình0226, 0228, 0229Phú Thọ0210, 0211, 0218Quảng Ngãi0255, 0260Quảng Ninh0203Quảng Trị0232, 0233Sơn La0212Tây Ninh0272, 0276Thái Nguyên0208, 0209Thanh Hoá0237Thành phố Hồ Chí Minh028, 0254, 0274Tuyên Quang0207, 0219Vĩnh Long0270, 0275, 0294
Bảng 63 mã vùng điện thoại và mã vùng cũ tương ứng
- Cột "Mã vùng cũ" là mã dùng trước đợt chuyển đổi năm 2017 theo Quyết định 2036/QĐ-BTTTT năm 2016 về Kế hoạch chuyển đổi mã vùng. Các mã này đã hết hiệu lực, quay số theo mã cũ không kết nối được.
- Cột "Nay thuộc" bỏ trống nghĩa là tỉnh đó giữ nguyên tên sau sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025.
| Mã vùng | Tỉnh, thành khi cấp mã | Nay thuộc | Mã vùng cũ |
|---|---|---|---|
| 024 | Hà Nội | giữ nguyên | 04 |
| 028 | Thành phố Hồ Chí Minh | giữ nguyên | 08 |
| 0203 | Quảng Ninh | giữ nguyên | 033 |
| 0204 | Bắc Giang | Bắc Ninh | 0240 |
| 0205 | Lạng Sơn | giữ nguyên | 025 |
| 0206 | Cao Bằng | giữ nguyên | 026 |
| 0207 | Tuyên Quang | giữ nguyên | 027 |
| 0208 | Thái Nguyên | giữ nguyên | 0280 |
| 0209 | Bắc Kạn | Thái Nguyên | 0281 |
| 0210 | Phú Thọ | giữ nguyên | không đổi |
| 0211 | Vĩnh Phúc | Phú Thọ | không đổi |
| 0212 | Sơn La | giữ nguyên | 022 |
| 0213 | Lai Châu | giữ nguyên | 0231 |
| 0214 | Lào Cai | giữ nguyên | 020 |
| 0215 | Điện Biên | giữ nguyên | 0230 |
| 0216 | Yên Bái | Lào Cai | 029 |
| 0218 | Hoà Bình | Phú Thọ | không đổi |
| 0219 | Hà Giang | Tuyên Quang | không đổi |
| 0220 | Hải Dương | Hải Phòng | 0320 |
| 0221 | Hưng Yên | giữ nguyên | 0321 |
| 0222 | Bắc Ninh | giữ nguyên | 0241 |
| 0225 | Hải Phòng | giữ nguyên | 031 |
| 0226 | Hà Nam | Ninh Bình | 0351 |
| 0227 | Thái Bình | Hưng Yên | 036 |
| 0228 | Nam Định | Ninh Bình | 0350 |
| 0229 | Ninh Bình | giữ nguyên | 030 |
| 0232 | Quảng Bình | Quảng Trị | 052 |
| 0233 | Quảng Trị | giữ nguyên | 053 |
| 0234 | Thừa Thiên Huế | Huế | 054 |
| 0235 | Quảng Nam | Đà Nẵng | 0510 |
| 0236 | Đà Nẵng | giữ nguyên | 0511 |
| 0237 | Thanh Hoá | giữ nguyên | 037 |
| 0238 | Nghệ An | giữ nguyên | 038 |
| 0239 | Hà Tĩnh | giữ nguyên | 039 |
| 0251 | Đồng Nai | giữ nguyên | 061 |
| 0252 | Bình Thuận | Lâm Đồng | 062 |
| 0254 | Bà Rịa - Vũng Tàu | Thành phố Hồ Chí Minh | 064 |
| 0255 | Quảng Ngãi | giữ nguyên | 055 |
| 0256 | Bình Định | Gia Lai | 056 |
| 0257 | Phú Yên | Đắk Lắk | 057 |
| 0258 | Khánh Hoà | giữ nguyên | 058 |
| 0259 | Ninh Thuận | Khánh Hoà | 068 |
| 0260 | Kon Tum | Quảng Ngãi | 060 |
| 0261 | Đắk Nông | Lâm Đồng | 0501 |
| 0262 | Đắk Lắk | giữ nguyên | 0500 |
| 0263 | Lâm Đồng | giữ nguyên | 063 |
| 0269 | Gia Lai | giữ nguyên | 059 |
| 0270 | Vĩnh Long | giữ nguyên | 070 |
| 0271 | Bình Phước | Đồng Nai | 0651 |
| 0272 | Long An | Tây Ninh | 072 |
| 0273 | Tiền Giang | Đồng Tháp | 073 |
| 0274 | Bình Dương | Thành phố Hồ Chí Minh | 0650 |
| 0275 | Bến Tre | Vĩnh Long | 075 |
| 0276 | Tây Ninh | giữ nguyên | 066 |
| 0277 | Đồng Tháp | giữ nguyên | 067 |
| 0290 | Cà Mau | giữ nguyên | 0780 |
| 0291 | Bạc Liêu | Cà Mau | 0781 |
| 0292 | Cần Thơ | giữ nguyên | 0710 |
| 0293 | Hậu Giang | Cần Thơ | 0711 |
| 0294 | Trà Vinh | Vĩnh Long | 074 |
| 0296 | An Giang | giữ nguyên | 076 |
| 0297 | Kiên Giang | An Giang | 077 |
| 0299 | Sóc Trăng | Cần Thơ | 079 |
Cách quay số với mã vùng
- Số thuê bao cố định dài 7 hoặc 8 chữ số (Phụ lục 2 Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTTTT về Quy hoạch kho số viễn thông), nên một số cố định đầy đủ kể cả số 0 mào đầu và mã vùng thường dài 10 – 11 chữ số.
| Trường hợp | Cách quay |
|---|---|
| Gọi nội hạt (cùng tỉnh, máy cố định) | Quay thẳng số thuê bao, không cần mã vùng. |
| Gọi liên tỉnh, hoặc gọi từ di động | Quay 0 + mã vùng + số thuê bao. |
| Gọi từ nước ngoài về Việt Nam | Quay +84 (hoặc 0084) + mã vùng + số thuê bao, bỏ số 0 mào đầu. |
Ba giai đoạn chuyển đổi mã vùng năm 2017
- Kế hoạch chuyển đổi ban hành theo Quyết định 2036/QĐ-BTTTT năm 2016 về Kế hoạch chuyển đổi mã vùng, áp dụng cho 59 tỉnh, thành phố. Mỗi giai đoạn có ba mốc: bắt đầu chuyển đổi, giai đoạn quay số song song (quay mã cũ hay mã mới đều thành công) và giai đoạn duy trì âm thông báo (quay mã cũ chỉ nhận được thông báo hướng dẫn).
- 0210, 0211, 0218, 0219 không nằm trong bảng chuyển đổi vì mã cũ đã trùng mã mới.
| Giai đoạn | Phạm vi | Bắt đầu chuyển đổi | Quay số song song | Duy trì âm thông báo |
|---|---|---|---|---|
| Giai đoạn 1 | 13 tỉnh, thành | 11/02/2017 | 11/02/2017 – 12/03/2017 | 13/03/2017 – 14/04/2017 |
| Giai đoạn 2 | 23 tỉnh, thành | 15/04/2017 | 15/04/2017 – 14/05/2017 | 15/05/2017 – 16/06/2017 |
| Giai đoạn 3 | 23 tỉnh, thành | 17/06/2017 | 17/06/2017 – 16/07/2017 | 17/07/2017 – 31/08/2017 |
Chuyển đổi 21 mã mạng di động 11 số về 10 số (2018)
- Khác với mã vùng cố định, đây là mã mạng di động. Từ 00 giờ 00 phút ngày 15/9/2018, 21 mã mạng 11 chữ số được rút về 10 chữ số theo Quyết định 798/QĐ-BTTTT năm 2018 về Kế hoạch chuyển đổi mã mạng; giai đoạn quay số song song kéo dài 15/9/2018 – 23 giờ 59 phút ngày 14/11/2018.
- Công cụ không dựng bảng "đầu số nào của nhà mạng nào". Từ khi có dịch vụ chuyển mạng giữ nguyên số thuê bao, đầu số không còn xác định được nhà mạng: một số 09x có thể đang thuộc bất kỳ nhà mạng nào. Muốn biết chính xác thì tra trực tiếp với nhà mạng, không suy từ đầu số. Bảng dưới đây chỉ chép đúng phần có trong Quyết định 798/QĐ-BTTTT năm 2018 về Kế hoạch chuyển đổi mã mạng — tức nhà mạng nào được cấp cặp mã cũ – mới nào tại thời điểm chuyển đổi năm 2018.
| Doanh nghiệp (năm 2018) | Mã mạng cũ | Mã mạng mới |
|---|---|---|
| MobiFone | 0120, 0121, 0122, 0126, 0128 | 070, 079, 077, 076, 078 |
| VinaPhone | 0123, 0124, 0125, 0127, 0129 | 083, 084, 085, 081, 082 |
| Viettel | 0162, 0163, 0164, 0165, 0166, 0167, 0168, 0169 | 032, 033, 034, 035, 036, 037, 038, 039 |
| Vietnamobile | 0186, 0188 | 056, 058 |
| Gmobile | 0199 | 059 |
Câu hỏi thường gặp về mã vùng điện thoại
Mã vùng điện thoại là gì và gồm mấy chữ số?
Mã vùng (area code) là nhóm số đứng trước số thuê bao cố định, dùng để định tuyến cuộc gọi tới đúng địa bàn. Theo Phụ lục 1 Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTTTT về Quy hoạch kho số viễn thông, Việt Nam có 63 mã vùng: phần lớn dài 3 chữ số (dải 20x – 29x), riêng Hà Nội dùng 24 và Thành phố Hồ Chí Minh dùng 28 chỉ 2 chữ số. Khi quay số thì thêm số
0 mào đầu.Mã vùng điện thoại đổi từ khi nào, mã cũ giờ ra sao?
Mã vùng được chuyển đổi trong năm 2017 theo Quyết định 2036/QĐ-BTTTT năm 2016 về Kế hoạch chuyển đổi mã vùng, chia làm 3 giai đoạn cho 59 tỉnh, thành: giai đoạn 1 từ 11/02/2017, giai đoạn 2 từ 15/04/2017, giai đoạn 3 từ 17/06/2017. Mã cũ như
04 (Hà Nội), 08 (TP. Hồ Chí Minh), 031 (Hải Phòng), 0511 (Đà Nẵng) đã hết hiệu lực, quay số theo mã cũ không kết nối được. Gõ mã cũ vào ô tra cứu trên đây sẽ ra mã hiện hành tương ứng.Vì sao có 4 tỉnh không phải đổi mã vùng?
Bảng chuyển đổi của Quyết định 2036/QĐ-BTTTT năm 2016 về Kế hoạch chuyển đổi mã vùng chỉ liệt kê 59 tỉnh, thành. 0210, 0211, 0218, 0219 không có trong bảng vì mã cũ đã trùng mã mới theo quy hoạch, nên không cần chuyển đổi.
Sáp nhập tỉnh năm 2025 có làm thay đổi mã vùng không?
Không. Quy hoạch kho số viễn thông tại Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTTTT về Quy hoạch kho số viễn thôngchưa được sửa theo Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Vì vậy 63 mã vùng vẫn giữ nguyên, và tỉnh sau hợp nhất dùng song song mã vùng của các tỉnh cũ. Ví dụ Đà Nẵng hiện dùng cả 0236 (Đà Nẵng cũ) và 0235 (Quảng Nam cũ). Đây đúng là cơ chế đang áp dụng với đầu số biển số xe — xem công cụ tra cứu biển số xe.
Đầu số 0162, 0123, 0188… giờ là số nào?
Đó là các mã mạng di động 11 chữ số đã được rút về 10 chữ số từ 15/9/2018 theo Quyết định 798/QĐ-BTTTT năm 2018 về Kế hoạch chuyển đổi mã mạng. Có 21 mã mạng được chuyển đổi:
0162 thành 032, 0123 thành 083, 0188 thành 058… Xem bảng đầy đủ ở trên. Lưu ý đây là mã mạng di động, không phải mã vùng điện thoại cố định — hai hệ thống số khác nhau.Nhìn đầu số có biết là nhà mạng nào không?
Không đáng tin. Từ khi có dịch vụ chuyển mạng giữ nguyên số thuê bao, đầu số không còn xác định được nhà mạng: một số 09x có thể đang thuộc bất kỳ nhà mạng nào. Muốn biết chính xác thì tra trực tiếp với nhà mạng, không suy từ đầu số. Vì vậy công cụ này chỉ công bố 21 cặp mã mạng cũ – mới có trong Quyết định 798/QĐ-BTTTT năm 2018 về Kế hoạch chuyển đổi mã mạng, chứ không dựng bảng "đầu số nào của nhà mạng nào" — bảng đó không có trong văn bản quy phạm và sai với mọi thuê bao đã chuyển mạng giữ nguyên số.
Gọi từ nước ngoài về số cố định Việt Nam quay thế nào?
Quay
+84 + mã vùng (bỏ số 0 mào đầu) + số thuê bao. Ví dụ gọi về một số cố định ở Hà Nội: +84 24 xxxx xxxx. Trong nước gọi liên tỉnh hoặc gọi từ máy di động thì quay 0 + mã vùng + số thuê bao.Số thuê bao cố định dài bao nhiêu chữ số?
Theo Phụ lục 2 Quy hoạch kho số viễn thông, số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất dài 7 hoặc 8 chữ số, đứng sau mã vùng. Cộng cả số
0 mào đầu và mã vùng thì một số cố định đầy đủ thường dài 10 – 11 chữ số.Căn cứ pháp lý
- Quy hoạch mã vùng hiện hành: Phụ lục 1 Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTTTT về Quy hoạch kho số viễn thông (hợp nhất Thông tư 22/2014/TT-BTTTT về Quy hoạch kho số viễn thông và Thông tư 27/2021/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 22/2014/TT-BTTTT).
- Bảng chuyển đổi mã vùng năm 2017: Phụ lục Quyết định 2036/QĐ-BTTTT năm 2016 về Kế hoạch chuyển đổi mã vùng.
- Bảng chuyển đổi mã mạng di động năm 2018: mục 2.1 Quyết định 798/QĐ-BTTTT năm 2018 về Kế hoạch chuyển đổi mã mạng.
- Quản lý kho số viễn thông: Nghị định 115/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet.
- Danh sách tỉnh, thành phố sau sắp xếp: Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Quy hoạch kho số chưa được sửa theo nghị quyết này nên mã vùng vẫn giữ theo tỉnh cũ.
- Muốn tra đầu số biển số xe của cùng địa bàn thì dùng công cụ tra cứu biển số xe; tra mã bưu chính thì dùng công cụ tra cứu mã bưu điện.
