Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 6 bút toán hướng dẫn tại Điều 14.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 113
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, đã trả cho doanh nghiệp khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho doanh nghiệp khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng.
Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng;
- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho doanh nghiệp khác;
- Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào Kho bạc để nộp thuế (giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và Kho bạc Nhà nước).
Trích Điều 14 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 113 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh các khoản tiền còn đang chuyển tại thời điểm báo cáo.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển tại thời điểm báo cáo.
|
Số tiền kết chuyển vào tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, hoặc tài khoản có liên quan;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển tại thời điểm báo cáo.
|
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển tại thời điểm báo cáo.
Sơ đồ chữ T tài khoản 113
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 6 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 113, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 113 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 113 ghi Có.
Tài khoản cấp 2 của tài khoản 113
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 1131 | Tiền Việt Nam — Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển. |
| 1132 | Ngoại tệ — Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển. |
Phương pháp hạch toán tài khoản 113
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 6 bút toán cho tài khoản 113 tại Điều 14. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
a) Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng (không qua quỹ) nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (thu nợ của khách hàng)Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chínhCó TK 711 - Thu nhập khácCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
-
b) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)Có TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)
-
c) Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở Ngân hàng để trả cho chủ nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, ghi:Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
-
d) Khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc, doanh nghiệp đã nộp séc vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
-
đ) Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)Có TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
-
e) Ngân hàng báo Nợ các khoản tiền đang chuyển đã chuyển cho người bán, người cung cấp dịch vụ, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Tài khoản đối ứng với tài khoản 113
Trong 6 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 113, khi ghi Nợ tài khoản 113 thì ghi Có 7 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng và khi ghi Có tài khoản 113 thì ghi Nợ 2 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 113 / Có 131 | Phải thu của khách hàng | 2 |
| Nợ 113 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 113 / Có 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | 1 |
| Nợ 113 / Có 711 | Thu nhập khác | 1 |
| Nợ 113 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 1 |
| Nợ 113 / Có 111 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 113 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 1 |
| Nợ 112 / Có 113 | Tiền gửi ngân hàng | 1 |
| Nợ 331 / Có 113 | Phải trả cho người bán | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 113
Bút toán của tài khoản 113 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
| Nghiệp vụ | Bút toán của TK 113 |
|---|---|
| Hạch toán tiền đang chuyển | 3 |
| Hạch toán nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng | 1 |
| Hạch toán nhận tiền khách hàng ứng trước | 1 |
| Hạch toán thu tiền nợ của khách hàng | 1 |
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Khi chuyển sang Thông tư 99/2025
Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 2 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 113. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Đối chiếu tài khoản 113 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 113 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Tiền đang chuyển | Nợ | 0 | 6 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Không có tài khoản 113 | — | — | — |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Tiền đang chuyển | Nợ | 2 | 6 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 113
Tài khoản 113 là tài khoản gì?
Tài khoản 113 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 113 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 113 không?
Hạch toán thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền… thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 131 | Phải thu của khách hàng | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Nợ phải trả |
| 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Doanh thu |
| 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | Doanh thu |
| 711 | Thu nhập khác | Thu nhập khác |
Căn cứ pháp lý
- Điều 14 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 22/12/2014, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực (đã hết hiệu lực).
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.