Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
113
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
2
Tài khoản cấp 2
6
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 6 bút toán hướng dẫn tại Điều 14.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 113

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, đã trả cho doanh nghiệp khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho doanh nghiệp khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng.

Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau:

- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng;

- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho doanh nghiệp khác;

- Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào Kho bạc để nộp thuế (giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và Kho bạc Nhà nước).

Trích Điều 14 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 113 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh các khoản tiền còn đang chuyển tại thời điểm báo cáo.

Bên Nợ Bên Có
Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển tại thời điểm báo cáo.
Số tiền kết chuyển vào tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, hoặc tài khoản có liên quan;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển tại thời điểm báo cáo.

Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển tại thời điểm báo cáo.

Sơ đồ chữ T tài khoản 113

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 6 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 113, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 113
Bên Có
TK 131Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền…
TK 511Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền…
TK 515Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền…
TK 711Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền…
TK 3331Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền…
TK 111Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hà…
TK 112Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở Ngân hàng để trả cho chủ nợ nhưng chưa nh…
TK 131Khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc, doanh nghiệp đã nộp séc vào Ngân hà…
TK 112Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản tiền gửi của doanh …
TK 331Ngân hàng báo Nợ các khoản tiền đang chuyển đã chuyển cho người bán

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 113 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 113 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 113

Số hiệuTên tài khoản
1131 Tiền Việt Nam — Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển.
1132 Ngoại tệ — Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển.

Phương pháp hạch toán tài khoản 113

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 6 bút toán cho tài khoản 113 tại Điều 14. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
    TK 131 - Phải thu của khách hàng (thu nợ của khách hàng)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
    TK 711 - Thu nhập khác
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
  2. Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
    TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)
  3. Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
    TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
  4. Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
  5. Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
    TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
  6. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)

Tài khoản đối ứng với tài khoản 113

Trong 6 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 113, khi ghi Nợ tài khoản 113 thì ghi Có 7 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng và khi ghi Có tài khoản 113 thì ghi Nợ 2 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 113 / Có 131 Phải thu của khách hàng 2
Nợ 113 / Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1
Nợ 113 / Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính 1
Nợ 113 / Có 711 Thu nhập khác 1
Nợ 113 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 1
Nợ 113 / Có 111 Tiền mặt 1
Nợ 113 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 1
Nợ 112 / Có 113 Tiền gửi ngân hàng 1
Nợ 331 / Có 113 Phải trả cho người bán 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 113

Bút toán của tài khoản 113 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 2 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 113. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đối chiếu tài khoản 113 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 113 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Tiền đang chuyển Nợ 0 6
Thông tư 133/2016/TT-BTC Không có tài khoản 113
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Tiền đang chuyển Nợ 2 6

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 113

Tài khoản 113 là tài khoản gì?

Tài khoản 113 là tài khoản “Tiền đang chuyển”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 113 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 113 có số dư bên Nợ, phản ánh các khoản tiền còn đang chuyển tại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 113 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 113 có 2 tài khoản cấp 2: 1131 – Tiền Việt Nam; 1132 – Ngoại tệ.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 113 không?

Không. Hệ thống tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC không có tài khoản 113.

Hạch toán thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền… thế nào?

Ghi: Nợ TK 113 / Có TK 131 / Có TK 511 / Có TK 515 / Có TK 711 / Có TK 3331. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ