Tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 16 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, tổ chức khác mà doanh nghiệp được gửi tiền không kỳ hạn theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ,...
a) Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 - Tiền gửi không kỳ hạn là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng, tổ chức khác mà doanh nghiệp được gửi tiền không kỳ hạn theo quy định của pháp luật kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…).
b) Khi nhận được chứng từ của ngân hàng, tổ chức khác nơi doanh nghiệp gửi tiền không kỳ hạn, doanh nghiệp phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng,... thì doanh nghiệp phải thông báo cho các đơn vị đó để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, nếu chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì doanh nghiệp ghi sổ theo số liệu trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê của ngân hàng,... còn số chênh lệch được ghi vào bên Nợ Tài khoản 138 - Phải thu khác (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của ngân hàng,…) hoặc ghi vào bên Có Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của ngân hàng,...). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.
c) Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi không kỳ hạn theo từng tài khoản ở từng ngân hàng, tổ chức khác mà doanh nghiệp được gửi tiền không kỳ hạn theo quy định của pháp luật để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
d) Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng,...
đ) Việc gửi vàng tiền tệ vào ngân hàng được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan và việc kế toán vàng tiền tệ gửi tại ngân hàng (nếu có) được thực hiện tương tự Tài khoản 111 - Tiền mặt.
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 112 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh số tiền Việt Nam, ngoại tệ,... hiện còn gửi tại ngân hàng, tổ chức khác mà doanh nghiệp được gửi tiền không kỳ hạn, thanh toán theo quy định của pháp luật tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ,... gửi vào ngân hàng, tổ chức khác mà doanh nghiệp được gửi tiền không kỳ hạn theo quy định của pháp luật;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với đơn vị tiền tệ trong kế toán).
|
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ,... rút ra từ ngân hàng, tổ chức khác mà doanh nghiệp được gửi tiền không kỳ hạn theo quy định của pháp luật;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với đơn vị tiền tệ trong kế toán).
|
Số dư bên Nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ,... hiện còn gửi tại ngân hàng, tổ chức khác mà doanh nghiệp được gửi tiền không kỳ hạn, thanh toán theo quy định của pháp luật tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết của TK 112 để theo dõi các loại tiền gửi không kỳ hạn (ví dụ như tiền Việt Nam, ngoại tệ,...) cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 16 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 112, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 112 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 112 ghi Có.
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 16 bút toán cho tài khoản 112 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 16 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 112, khi ghi Nợ tài khoản 112 thì ghi Có 17 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước và khi ghi Có tài khoản 112 thì ghi Nợ 32 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 112 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 3 |
| Nợ 112 / Có 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | 2 |
| Nợ 112 / Có 131 | Phải thu của khách hàng | 2 |
| Nợ 112 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 112 / Có 711 | Thu nhập khác | 1 |
| Nợ 112 / Có 111 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 112 / Có 113 | Tiền đang chuyển | 1 |
| Nợ 112 / Có 128 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 1 |
| Nợ 112 / Có 136 | Phải thu nội bộ | 1 |
| Nợ 112 / Có 141 | Tạm ứng | 1 |
| Nợ 112 / Có 244 | Ký quỹ, ký cược | 1 |
| Nợ 112 / Có 344 | Nhận ký quỹ, ký cược | 1 |
| Nợ 112 / Có 121 | Chứng khoán kinh doanh | 1 |
| Nợ 112 / Có 221 | Đầu tư vào công ty con | 1 |
| Nợ 112 / Có 222 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 1 |
| Nợ 112 / Có 228 | Đầu tư khác | 1 |
| Nợ 112 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1 |
| Nợ 133 / Có 112 | Thuế GTGT được khấu trừ | 3 |
| Nợ 111 / Có 112 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 244 / Có 112 | Ký quỹ, ký cược | 1 |
| Nợ 121 / Có 112 | Chứng khoán kinh doanh | 1 |
| Nợ 128 / Có 112 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 1 |
| Nợ 221 / Có 112 | Đầu tư vào công ty con | 1 |
| Nợ 222 / Có 112 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 1 |
| Nợ 228 / Có 112 | Đầu tư khác | 1 |
| Nợ 151 / Có 112 | Hàng mua đang đi đường | 1 |
| Nợ 152 / Có 112 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 153 / Có 112 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 156 / Có 112 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 211 / Có 112 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 213 / Có 112 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 241 / Có 112 | Xây dựng cơ bản dở dang | 1 |
| Nợ 621 / Có 112 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | 1 |
| Nợ 623 / Có 112 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 627 / Có 112 | Chi phí sản xuất chung | 1 |
| Nợ 641 / Có 112 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 642 / Có 112 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 331 / Có 112 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 333 / Có 112 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 1 |
| Nợ 334 / Có 112 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 335 / Có 112 | Chi phí phải trả | 1 |
| Nợ 336 / Có 112 | Phải trả nội bộ | 1 |
| Nợ 338 / Có 112 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
| Nợ 341 / Có 112 | Vay và nợ thuê tài chính | 1 |
| Nợ 635 / Có 112 | Chi phí tài chính | 1 |
| Nợ 811 / Có 112 | Chi phí khác | 1 |
| Nợ 411 / Có 112 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 1 |
| Nợ 332 / Có 112 | Phải trả cổ tức, lợi nhuận | 1 |
| Nợ 353 / Có 112 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 112 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 112 đổi tên từ “Tiền gửi ngân hàng” (Thông tư 200/2014) thành “Tiền gửi không kỳ hạn” (Thông tư 99/2025). Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 3 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 16 bút toán cho tài khoản 112, ít hơn Thông tư 200/2014 (21 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 112 với tên “Tiền gửi ngân hàng”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 112 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Tiền gửi không kỳ hạn | Nợ | 0 | 16 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Tiền gửi ngân hàng | Nợ | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Tiền gửi ngân hàng | Nợ | 3 | 21 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 113 | Tiền đang chuyển | Tài sản |
| 128 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | Tài sản |
| 131 | Phải thu của khách hàng | Tài sản |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | Nợ phải trả |
| 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Doanh thu |
| 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | Doanh thu |
| 711 | Thu nhập khác | Thu nhập khác |