Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

411
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
4
Tài khoản cấp 2
23
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 23 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 411

a) Tài khoản này dùng để phản ánh vốn do chủ sở hữu đầu tư hiện có và tình hình tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu. Các công ty con phản ánh số vốn được công ty mẹ đầu tư vào tài khoản này.

Tùy theo đặc điểm hoạt động của từng đơn vị, tài khoản này có thể được sử dụng tại các đơn vị trực thuộc để phản ánh số vốn kinh doanh được cấp bởi đơn vị cấp trên (trường hợp không hạch toán vào Tài khoản 3361 - Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh).

b) Vốn đầu tư của chủ sở hữu bao gồm:

- Vốn góp ban đầu, góp bổ sung của các chủ sở hữu;

- Bổ sung từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh;

- Cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi (quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu);

- Các khoản viện trợ không hoàn lại, các khoản nhận được khác mà cơ quan có thẩm quyền cho phép ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.

c) Các doanh nghiệp chỉ hạch toán vào Tài khoản 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo số vốn thực tế chủ sở hữu đã góp, không được ghi nhận theo số cam kết, số phải thu của các chủ sở hữu.

d) Doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng nguồn hình thành vốn (như vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn, vốn khác, quyền chọn chuyển đổi trái phiếu (nếu có)) và theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.

đ) Vốn đầu tư của chủ sở hữu bị giảm khi:

- Trả lại vốn cho các chủ sở hữu;

- Doanh nghiệp điều chuyển vốn cho doanh nghiệp khác;

- Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu thấp hơn mệnh giá;

- Hủy bỏ cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình theo quy định của pháp luật;

- Giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

e) Xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ

- Trường hợp doanh nghiệp có vốn góp của các nhà đầu tư bằng một loại tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ trong kế toán hoặc ngược lại (nếu có) thì việc xác định phần vốn góp thừa, thiếu, đủ so với vốn điều lệ được căn cứ theo quy định của pháp luật về đầu tư;

- Trường hợp nhà đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp bằng đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ trong kế toán thì khi ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính doanh nghiệp phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ trong kế toán để ghi nhận vào vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn (nếu có) theo tỷ giá giao dịch thực tế tại từng thời điểm thực góp vốn;

- Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp không được đánh giá lại số dư Có của Tài khoản 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu về các khoản nhận vốn góp bằng ngoại tệ.

g) Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ, doanh nghiệp phải định giá tài sản góp vốn để phản ánh tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu. Việc định giá tài sản góp vốn phải tuân thủ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp (ví dụ nghiêm cấm kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị,...). Đối với việc góp vốn bằng các tài sản vô hình như thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại, quyền khai thác, phát triển dự án... thì doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về sở hữu trí tuệ.

h) Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đông được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu nhưng được phản ánh chi tiết theo hai chỉ tiêu riêng: vốn góp của chủ sở hữu và thặng dư vốn.

- Vốn góp của chủ sở hữu được phản ánh theo mệnh giá của cổ phiếu đồng thời được theo dõi chi tiết đối với cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết và cổ phiếu ưu đãi. Doanh nghiệp phải kế toán chi tiết riêng 2 loại cổ phiếu ưu đãi:

+ Cổ phiếu ưu đãi được phân loại và trình bày là nợ phải trả trên Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp nếu cổ phiếu đó hoặc Điều lệ doanh nghiệp:

(i) Có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại cổ phiếu ưu đãi đó tại một thời điểm đã được xác định cụ thể trong tương lai hoặc khi thỏa mãn các điều kiện cụ thể và bên phát hành không thể từ chối nghĩa vụ thanh toán (cổ phiếu ưu đãi hoàn lại). Nghĩa vụ mua lại cổ phiếu này phải được ghi rõ ngay trong hồ sơ phát hành tại thời điểm phát hành cổ phiếu; hoặc

(ii) Không có điều khoản của cổ phiếu ưu đãi hoàn lại nhưng lại có điều khoản bên phát hành bắt buộc phải trả cổ tức theo một tỷ lệ/mức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của bên phát hành; hoặc

(iii) Có điều khoản chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông nhưng phương án phát hành không quy định một tỷ lệ chuyển đổi cố định hoặc không quy định một số lượng cổ phiếu phổ thông xác định sẽ được Chuyển đổi mà dựa trên giá thị trường của cổ phiếu tại thời điểm chuyển đổi.

+ Cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu nếu cổ phiếu ưu đãi đó không có bản chất của cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, khi đó doanh nghiệp sẽ trình bày là vốn chủ sở hữu trên Báo cáo tình hình tài chính.

- Thặng dư vốn phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu mua lại của chính mình) và có thể là thặng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá) hoặc thặng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá).

i) Đối với loại hình doanh nghiệp khác (không phải công ty cổ phần): Khoản vốn thực góp của chủ sở hữu theo Điều lệ công ty sẽ được phản ánh vào chỉ tiêu vốn góp của chủ sở hữu. Phần chênh lệch giữa giá trị vốn góp thực nhận với giá trị vốn theo điều lệ của doanh nghiệp cũng được phản ánh vào chỉ tiêu thặng dư vốn.

k) Chi phí phát hành cổ phiếu (bao gồm các chi phí trực tiếp để phát hành cổ phiếu và chi phí khác liên quan đến phát hành cổ phiếu): Đối với chi phí phát hành cổ phiếu tương ứng với số cổ phiếu không phát hành được sẽ hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính; đối với chi phí phát hành cổ phiếu tương ứng với số cổ phiếu phát hành thành công được đưa vào thặng dư vốn.

l) Nguyên tắc xác định và ghi nhận quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu (cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi):

- Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu phát sinh khi doanh nghiệp phát hành loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu xác định được quy định sẵn trong phương án phát hành.

- Giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi được xác định là phần chênh lệch giữa tổng số tiền thu về từ việc phát hành trái phiếu chuyển đổi và giá trị cấu phần nợ của trái phiếu chuyển đổi (xem quy định tại tài khoản 343 - Trái phiếu phát hành).

- Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi được ghi nhận riêng biệt là quyền chọn chuyển đổi trái phiếu trong phần vốn đầu tư của chủ sở hữu. Khi đáo hạn trái phiếu, doanh nghiệp chuyển quyền chọn này sang ghi nhận là thặng dư vốn.

m) Việc sử dụng vốn đầu tư của chủ sở hữu, các quỹ hoặc các nguồn thuộc vốn chủ sở hữu được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 411 gồm 7 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 7 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Bên Nợ Bên Có
vốn đầu tư của chủ sở hữu giảm do:
Hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu vốn;
Điều chuyển vốn cho đơn vị khác;
Phát hành cổ phiếu thấp hơn mệnh giá;
Giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp;
Hủy bỏ cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình (đối với công ty cổ phần).
Kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu để ghi tăng thặng dư vốn tại thời điểm đáo hạn trái phiếu.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng do:
Các chủ sở hữu góp vốn;
Bổ sung vốn từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật;
Phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá;
Phát sinh giá trị quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu;
Giá trị tài sản được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng được ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quy định.
Giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi ghi nhận tại thời điểm phát hành trái phiếu.

Số dư bên Có: Vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. TK 4118 - Vốn khác: Tài khoản này phản ánh số vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tài sản được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng được ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo cơ chế tài chính hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền; chênh lệch (nếu có) giữa giá phí để thực hiện giao dịch sáp nhập với giá trị ghi sổ của tài sản thuần trên Báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp bị sáp nhập trong trường hợp sáp nhập doanh nghiệp được thực hiện giữa các bên dưới sự kiểm soát chung; chênh lệch do đánh giá lại tài sản được phép ghi tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu,...

Sơ đồ chữ T tài khoản 411

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 23 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 411, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 411
Bên Có
TK 4111Khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp hoặc huy động vốn của các chủ sở hữu
TK 4112Khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp hoặc huy động vốn của các chủ sở hữu
TK 4111Trường hợp doanh nghiệp huy động vốn từ các thành viên góp vốn có chênh lệch giữ…
TK 4112Trường hợp doanh nghiệp huy động vốn từ các thành viên góp vốn có chênh lệch giữ…
TK 4111Đối với doanh nghiệp không phải là công ty đại chúng
TK 4112Đối với doanh nghiệp không phải là công ty đại chúng
TK 4111Khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
TK 4112Khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
TK 111Tập hợp các chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu khi phát sin…
TK 112Tập hợp các chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu khi phát sin…
TK 4111Nếu giá phát hành cổ phiếu nhỏ hơn mệnh giá
TK 4111Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thường từ quỹ khen thưởng để …
TK 111Khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp hoặc huy động vốn của các chủ sở hữu
TK 112Khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp hoặc huy động vốn của các chủ sở hữu
TK 121Khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp hoặc huy động vốn của các chủ sở hữu
TK 128Khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp hoặc huy động vốn của các chủ sở hữu
TK 228Khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp hoặc huy động vốn của các chủ sở hữu
TK 152Khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp hoặc huy động vốn của các chủ sở hữu
TK 155Khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp hoặc huy động vốn của các chủ sở hữu
TK 156Khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp hoặc huy động vốn của các chủ sở hữu
TK 211Khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp hoặc huy động vốn của các chủ sở hữu
TK 213Khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp hoặc huy động vốn của các chủ sở hữu
TK 217Khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp hoặc huy động vốn của các chủ sở hữu
TK 241Khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp hoặc huy động vốn của các chủ sở hữu

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 411 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 411 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 411

Số hiệuTên tài khoản
4111 Vốn góp của chủ sở hữu
4112 Thặng dư vốn
4113 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
4118 Vốn khác

Phương pháp hạch toán tài khoản 411

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 23 bút toán cho tài khoản 411 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 111 (nếu nhận vốn góp bằng tiền)
    Nợ TK 112 (nếu nhận vốn góp bằng tiền)
    Nợ TK 121 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác)
    Nợ TK 128 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác)
    Nợ TK 228 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác)
    Nợ TK 152 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho)
    Nợ TK 155 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho)
    Nợ TK 156 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho)
    Nợ TK 211 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)
    Nợ TK 213 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)
    Nợ TK 217 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)
    Nợ TK 241 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)
    Nợ TK 331 (nếu chuyển khoản vay, mượn, nợ phải trả thành vốn góp)
    Nợ TK 338 (nếu chuyển khoản vay, mượn, nợ phải trả thành vốn góp)
    Nợ TK 341 (nếu chuyển khoản vay, mượn, nợ phải trả thành vốn góp)
    Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn góp nhỏ hơn mệnh giá cổ phần đối với công ty cổ phần hoặc giá trị phần vốn góp theo điều lệ đối với loại hình doanh nghiệp khác) (nếu có)
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
    TK 4112 - Thặng dư vốn (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn góp lớn hơn mệnh giá cổ phần đối với công ty cổ phần hoặc giá trị phần vốn góp theo điều lệ đối với loại hình doanh nghiệp khác) (nếu có)
  2. Nợ TK 111 (giá trị vốn góp thực nhận)
    Nợ TK 112 (giá trị vốn góp thực nhận)
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
  3. Nợ TK 111 (giá trị vốn góp thực nhận)
    Nợ TK 112 (giá trị vốn góp thực nhận)
    Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn (giá trị vốn góp thực nhận nhỏ hơn giá trị vốn theo Điều lệ của doanh nghiệp) (nếu có)
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (giá trị vốn theo Điều lệ của doanh nghiệp)
    TK 4112 - Thặng dư vốn (giá trị vốn góp thực nhận lớn hơn giá trị vốn theo Điều lệ của doanh nghiệp) (nếu có)
  4. Nợ TK 111 (giá phát hành)
    Nợ TK 112 (giá phát hành)
    Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá) (nếu có)
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)
    TK 4112 - Thặng dư vốn (giá phát hành lớn hơn mệnh giá) (nếu có)
  5. Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn (tổng số tiền)
    TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác
  6. Nợ TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác
    Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá) (nếu có)
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)
    TK 4112 - Thặng dư vốn (giá phát hành lớn hơn mệnh giá) (nếu có)
  7. Nợ TK 414
    Nợ TK 418
    Nợ TK 421
    TK 4118 - Vốn khác
  8. Nợ TK 4118 - Vốn khác
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
  9. Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn
    TK 111
    TK 112
  10. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 4112 - Thặng dư vốn
  11. Nợ TK 221
    Nợ TK 222
    Nợ TK 228
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
    TK 4112 - Thặng dư vốn (nếu có)
  12. Nợ TK 221
    Nợ TK 222
    Nợ TK 228
    Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn (nếu có)
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
  13. Nợ TK 3531 - Quỹ khen thưởng
    Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn (giá phát hành thấp hơn mệnh giá) (nếu có)
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
    TK 4112 - Thặng dư vốn (giá phát hành lớn hơn mệnh giá) (nếu có)
  14. Nợ TK 419 - Cổ phiếu mua lại của chính mình (giá mua lại cổ phiếu) Có các TK 111, 112
  15. Nợ TK 419 - Cổ phiếu mua lại của chính mình
    TK 111
    TK 112
  16. Nợ TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá cổ phiếu)
    Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn (nếu giá mua lại cao hơn mệnh giá) (nếu có)
    TK 419 - Cổ phiếu mua lại của chính mình (giá thực tế mua lại cổ phiếu)
    TK 4112 - Thặng dư vốn (nếu giá mua lại thấp hơn mệnh giá) (nếu có)
  17. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 153
    Nợ TK 211
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4118)
  18. Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111)
    Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 4112 - Thặng dư vốn (nếu có)
  19. Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu giá trị phần vốn góp trả lại cho chủ sở hữu được đánh giá nhỏ hơn giá trị ghi sổ của tài sản phi tiền tệ)
    TK 152 (giá trị ghi sổ)
    TK 155 (giá trị ghi sổ)
    TK 156 (giá trị ghi sổ)
    TK 211 (giá trị ghi sổ)
    TK 213 (giá trị ghi sổ)
    TK 711 - Thu nhập khác (nếu giá trị phần vốn góp trả lại cho chủ sở hữu được đánh giá lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản phi tiền tệ)
  20. Nợ TK 111 (tổng số thu từ phát hành trái phiếu chuyển đổi)
    Nợ TK 112 (tổng số thu từ phát hành trái phiếu chuyển đổi)
    TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi (phần nợ gốc)
    TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu (chênh lệch giữa số tiền thu được và nợ gốc trái phiếu chuyển đổi)
  21. Nợ TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi
    TK 111
    TK 112
  22. Nợ TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
    TK 4112 - Thặng dư vốn (phần chênh lệch giữa giá trị cổ phiếu phát hành thêm tính theo mệnh giá và giá trị nợ gốc trái phiếu chuyển đổi) (nếu có)
  23. Nợ TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
    TK 4112 - Thặng dư vốn

Tài khoản đối ứng với tài khoản 411

Trong 23 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 411, khi ghi Nợ tài khoản 411 thì ghi Có 10 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu và khi ghi Có tài khoản 411 thì ghi Nợ 25 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 411 / Có 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 10
Nợ 411 / Có 111 Tiền mặt 2
Nợ 411 / Có 112 Tiền gửi không kỳ hạn 2
Nợ 411 / Có 419 Cổ phiếu mua lại của chính mình 1
Nợ 411 / Có 152 Nguyên liệu, vật liệu 1
Nợ 411 / Có 155 Sản phẩm 1
Nợ 411 / Có 156 Hàng hóa 1
Nợ 411 / Có 211 Tài sản cố định hữu hình 1
Nợ 411 / Có 213 Tài sản cố định vô hình 1
Nợ 411 / Có 711 Thu nhập khác 1
Nợ 411 / Có 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 10
Nợ 111 / Có 411 Tiền mặt 6
Nợ 112 / Có 411 Tiền gửi không kỳ hạn 6
Nợ 228 / Có 411 Đầu tư khác 3
Nợ 211 / Có 411 Tài sản cố định hữu hình 2
Nợ 338 / Có 411 Phải trả, phải nộp khác 2
Nợ 221 / Có 411 Đầu tư vào công ty con 2
Nợ 222 / Có 411 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 2
Nợ 121 / Có 411 Chứng khoán kinh doanh 1
Nợ 128 / Có 411 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 1
Nợ 152 / Có 411 Nguyên liệu, vật liệu 1
Nợ 155 / Có 411 Sản phẩm 1
Nợ 156 / Có 411 Hàng hóa 1
Nợ 213 / Có 411 Tài sản cố định vô hình 1
Nợ 217 / Có 411 Bất động sản đầu tư 1
Nợ 241 / Có 411 Xây dựng cơ bản dở dang 1
Nợ 331 / Có 411 Phải trả cho người bán 1
Nợ 341 / Có 411 Vay và nợ thuê tài chính 1
Nợ 414 / Có 411 Quỹ đầu tư phát triển 1
Nợ 418 / Có 411 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 1
Nợ 421 / Có 411 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1
Nợ 635 / Có 411 Chi phí tài chính 1
Nợ 353 / Có 411 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1
Nợ 153 / Có 411 Công cụ, dụng cụ 1
Nợ 343 / Có 411 Trái phiếu phát hành 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 411

Bút toán của tài khoản 411 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

So với Thông tư 200/2014

Tài khoản 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Số tài khoản cấp 2 tăng từ 0 lên 4.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 23 bút toán cho tài khoản 411, ít hơn Thông tư 200/2014 (43 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 411 với tên “Vốn đầu tư của chủ sở hữu”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 411 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 411 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4 23
Thông tư 133/2016/TT-BTC Vốn đầu tư của chủ sở hữu 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Vốn đầu tư của chủ sở hữu 0 43

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 411

Tài khoản 411 là tài khoản gì?

Tài khoản 411 là tài khoản “Vốn đầu tư của chủ sở hữu”, thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 411 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 411 có số dư bên Có, phản ánh vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản 411 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 411 có 4 tài khoản cấp 2: 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu; 4112 – Thặng dư vốn; 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu; 4118 – Vốn khác.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 411 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu tại Điều 51, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp hoặc huy động vốn của các chủ sở hữu thế nào?

Ghi: Nợ TK 111 / Nợ TK 112 / Nợ TK 121 / Nợ TK 128 / Nợ TK 228 / Nợ TK 152 / Nợ TK 155 / Nợ TK 156 / Nợ TK 211 / Nợ TK 213 / Nợ TK 217 / Nợ TK 241 / Nợ TK 331 / Nợ TK 338 / Nợ TK 341 / Nợ TK 4112 / Có TK 4111 / Có TK 4112. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi không kỳ hạn Tài sản
152 Nguyên liệu, vật liệu Tài sản
155 Sản phẩm Tài sản
156 Hàng hóa Tài sản
211 Tài sản cố định hữu hình Tài sản
411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
419 Cổ phiếu mua lại của chính mình Vốn chủ sở hữu

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ