Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 17 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 221
a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm khoản đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con. Công ty con là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, chịu sự kiểm soát của một đơn vị khác (gọi là công ty mẹ).
b) Cho mục đích ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính, chỉ hạch toán vào Tài khoản 221 - Đầu tư vào công ty con khi nhà đầu tư nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết (ngoại trừ trường hợp tại điểm c dưới đây) và có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của đơn vị khác nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó. Khi công ty mẹ không còn quyền kiểm soát công ty con thì ghi giảm khoản đầu tư vào công ty con. Trường hợp nhà đầu tư tạm thời nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết tại đơn vị nhưng không dự định thực thi quyền biểu quyết do mục đích đầu tư là mua - bán công cụ vốn để kiếm lời (nắm giữ khoản đầu tư vì mục đích thương mại và quyền kiểm soát chỉ là tạm thời) thì không hạch toán khoản đầu tư vào tài khoản này mà hạch toán là chứng khoán kinh doanh.
c) Cho mục đích ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính, khi nhà đầu tư nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại đơn vị nhận đầu tư, nhưng có thỏa thuận khác sau đây thì khoản đầu tư vẫn được hạch toán vào Tài khoản 221 - Đầu tư vào công ty con:
- Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho nhà đầu tư hơn 50% quyền biểu quyết;
- Nhà đầu tư có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thỏa thuận;
- Nhà đầu tư có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương;
- Nhà đầu tư có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương.
d) Trường hợp mua khoản đầu tư vào công ty con trong giao dịch hợp nhất kinh doanh, bên mua phải xác định ngày mua, giá phí khoản đầu tư và thực hiện các thủ tục ghi sổ kế toán theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 - Hợp nhất kinh doanh.
đ) Việc kế toán khoản đầu tư vào công ty con phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị khác quy định tại Thông tư này.
e) Khi thanh lý, nhượng bán, thu hồi khoản đầu tư vào công ty con, căn cứ vào tỷ lệ khoản đầu tư vào công ty con được thanh lý, nhượng bán hoặc thu hồi để doanh nghiệp ghi giảm khoản đầu tư vào công ty con. Phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản thu được so với phần giá trị ghi sổ khoản đầu tư vào công ty con thanh lý, nhượng bán, thu hồi thì được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ).
g) Việc doanh nghiệp có ý định thanh lý công ty con trong tương lai không được coi là công ty mẹ có quyền kiểm soát tạm thời đối với công ty con.
h) Nhà đầu tư có thể không có quyền chi phối hoặc kiểm soát đối với bên được đầu tư, ngay cả khi nhà đầu tư nắm giữ phần lớn quyền biểu quyết đối với bên được đầu tư đó nếu các quyền biểu quyết đó không có ý nghĩa thực chất. Ví dụ, một nhà đầu tư nắm giữ hơn một nửa quyền biểu quyết tại một bên được đầu tư có thể không còn quyền chi phối hoặc kiểm soát đối với bên được đầu tư đó nếu các hoạt động liên quan của bên được đầu tư đó chịu sự điều hành, giám sát của Chính phủ, tòa án, cơ quan quản lý, quản tài viên hoặc các bên khác (ví dụ sau khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định mở thủ tục phá sản đối với bên được đầu tư đó,...). Trong các trường hợp này, doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế để xem xét, đánh giá về việc nhà đầu tư thực chất có còn quyền chi phối hoặc kiểm soát đối với bên được đầu tư nữa hay không.
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 221 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con hiện còn nắm giữ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con tăng.
|
Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con giảm.
|
Số dư bên Nợ: Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con hiện còn nắm giữ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Sơ đồ chữ T tài khoản 221
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 17 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 221, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 221 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 221 ghi Có.
Phương pháp hạch toán tài khoản 221
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 17 bút toán cho tài khoản 221 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
a) Khi công ty mẹ đầu tư vào công ty con bằng tiền, căn cứ số tiền đầu tư và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư vào công ty con, ghi:Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty conCó TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
-
Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, doanh nghiệp phản ánh phần chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản vào thu nhập khác, ghi:Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (giá trị vốn góp được đánh giá)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐCó TK 211 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT) (nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT)Có TK 213 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT) (nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT)Có TK 217 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT) (nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT)Có TK 152 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (giá trị ghi sổ hàng tồn kho)Có TK 153 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (giá trị ghi sổ hàng tồn kho)Có TK 155 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (giá trị ghi sổ hàng tồn kho)Có TK 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (giá trị ghi sổ hàng tồn kho)Có TK 711 - Thu nhập khác (phần chênh lệch đánh giá tăng)
-
Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại, doanh nghiệp phản ánh phần chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản vào chi phí khác, ghi:Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (giá trị vốn góp được đánh giá)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐNợ TK 811 - Chi phí khác (phần chênh lệch đánh giá giảm)Có TK 211 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT) (nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT)Có TK 213 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT) (nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT)Có TK 217 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT) (nguyên giá TSCĐ, BĐSĐT)Có TK 152 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (giá trị ghi sổ hàng tồn kho)Có TK 153 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (giá trị ghi sổ hàng tồn kho)Có TK 155 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (giá trị ghi sổ hàng tồn kho)Có TK 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho) (giá trị ghi sổ hàng tồn kho)
-
a) Nếu việc mua lại khoản đầu tư vào công ty con được bên mua thanh toán bằng tiền hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty conCó TK 111Có TK 112Có TK 1281
-
Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra hoán đổi lớn hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý)Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)Có TK 4112 - Thặng dư vốn (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý lớn hơn mệnh giá cổ phiếu)
-
Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra hoán đổi nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý)Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
-
+ Khi đưa TSCĐ đem trao đổi, phản ánh giảm TSCĐ:Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
-
+ Đồng thời ghi tăng thu nhập khác và tăng khoản đầu tư vào công ty con do trao đổi TSCĐ:Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (tổng giá thanh toán)Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
-
+ Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa đưa đi trao đổi, phản ánh giá vốn hàng bán, ghi:Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bánCó TK 155Có TK 156
-
+ Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khoản đầu tư vào công ty con:Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty conCó TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá trị hợp lý của hàng tồn kho đem đi trao đổi)Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (nếu có)
-
d) Nếu việc mua lại khoản đầu tư vào công ty con được bên mua thanh toán bằng việc phát hành trái phiếu:Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý)Có TK 343 - Trái phiếu phát hành (3431, 3432)
-
3.3. Các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc mua lại khoản đầu tư vào công ty con như chi phí tư vấn pháp lý, thẩm định giá..., doanh nghiệp mua ghi:Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty conCó TK 111Có TK 112Có TK 331
-
3.4. Các khoản chi phí khác phát sinh liên quan đến hoạt động góp vốn vào công ty con như lãi tiền vay để góp vốn, các chi phí khác, ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chínhNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 152
-
Phản ánh khoản phải thu về cổ tức, lợi nhuận được chia, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (trường hợp cổ tức, lợi nhuận được chia phân bổ cho giai đoạn sau ngày đầu tư)Có TK 221 - Đầu tư vào công ty con (trường hợp cổ tức, lợi nhuận được chia phân bổ cho giai đoạn trước ngày đầu tư)
-
Khi nhận được cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 138 - Phải thu khác (1388)
-
3.6. Trường hợp doanh nghiệp đầu tư thêm để các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, đầu tư khác trở thành khoản đầu tư vào công ty con, ghi:Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty conCó TK 222Có TK 228Có TK 111 (giá trị hợp lý của khoản đầu tư bổ sung)Có TK 112 (giá trị hợp lý của khoản đầu tư bổ sung)
-
Nợ các TK liên quan (giá trị hợp lý của số thu được từ việc thanh lý)Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (công ty con trở thành công ty liên doanh, liên kết)Nợ TK 228 - Đầu tư khác (công ty con trở thành khoản đầu tư khác)Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (khoản dự phòng đã trích lập để bù đắp số tổn thất) (nếu có)Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu lỗ)Có TK 221 - Đầu tư vào công ty con (giá trị ghi sổ)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)
Tài khoản đối ứng với tài khoản 221
Trong 17 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 221, khi ghi Nợ tài khoản 221 thì ghi Có 18 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn và khi ghi Có tài khoản 221 thì ghi Nợ 5 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 138 – Phải thu khác.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 221 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 4 |
| Nợ 221 / Có 111 | Tiền mặt | 3 |
| Nợ 221 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 2 |
| Nợ 221 / Có 213 | Tài sản cố định vô hình | 2 |
| Nợ 221 / Có 217 | Bất động sản đầu tư | 2 |
| Nợ 221 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 2 |
| Nợ 221 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 2 |
| Nợ 221 / Có 155 | Sản phẩm | 2 |
| Nợ 221 / Có 156 | Hàng hóa | 2 |
| Nợ 221 / Có 711 | Thu nhập khác | 2 |
| Nợ 221 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 2 |
| Nợ 221 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 2 |
| Nợ 221 / Có 128 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 1 |
| Nợ 221 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 221 / Có 343 | Trái phiếu phát hành | 1 |
| Nợ 221 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 221 / Có 222 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 1 |
| Nợ 221 / Có 228 | Đầu tư khác | 1 |
| Nợ 138 / Có 221 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 222 / Có 221 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 1 |
| Nợ 228 / Có 221 | Đầu tư khác | 1 |
| Nợ 229 / Có 221 | Dự phòng tổn thất tài sản | 1 |
| Nợ 635 / Có 221 | Chi phí tài chính | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 221
Bút toán của tài khoản 221 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
So với Thông tư 200/2014
Tài khoản 221 - Đầu tư vào công ty con giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Số bút toán hướng dẫn
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 17 bút toán cho tài khoản 221, ít hơn Thông tư 200/2014 (23 bút toán).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 221. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Đối chiếu tài khoản 221 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 221 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Đầu tư vào công ty con | Nợ | 0 | 17 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Không có tài khoản 221 | — | — | — |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Đầu tư vào công ty con | Nợ | 0 | 23 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 221
Tài khoản 221 là tài khoản gì?
Tài khoản 221 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 221 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 221 không?
Hạch toán khi công ty mẹ đầu tư vào công ty con bằng tiền thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Tài sản |
| 155 | Sản phẩm | Tài sản |
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | Tài sản |
| 213 | Tài sản cố định vô hình | Tài sản |
| 217 | Bất động sản đầu tư | Tài sản |
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 27/10/2025, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.