Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Có và được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay (bao gồm cả vay dưới hình thức phát hành trái phiếu), nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính của doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Các khoản có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để có kế hoạch chi trả.
c) Khi doanh nghiệp đi vay dưới hình thức phát hành trái phiếu, có thể xảy ra 3 trường hợp:
- Phát hành trái phiếu ngang giá (giá phát hành bằng mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá đúng bằng mệnh giá của trái phiếu.
- Phát hành trái phiếu có chiết khấu (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là chiết khấu trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành.
- Phát hành trái phiếu có phụ trội (giá phát hành lớn hơn mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá lớn hơn mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu lớn hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là phụ trội trái phiếu... Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa (lãi ghi trên trái phiếu) của trái phiếu phát hành.
Khi hạch toán trái phiếu phát hành, doanh nghiệp phải ghi nhận khoản chiết khấu hoặc phụ trội trái phiếu tại thời điểm phát hành và theo dõi chi tiết thời hạn phát hành trái phiếu, các nội dung có liên quan đến trái phiếu phát hành:
+ Mệnh giá trái phiếu;
+ Chiết khấu trái phiếu;
+ Phụ trội trái phiếu.
- Doanh nghiệp phải theo dõi chiết khấu và phụ trội cho từng loại trái phiếu phát hành và tình hình phân bổ từng khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa theo từng kỳ, cụ thể:
+ Chiết khấu trái phiếu được phân bổ dần để tính vào chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu;
+ Phụ trội trái phiếu được phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu;
+ Trường hợp chi phí lãi vay của trái phiếu đủ điều kiện vốn hóa, các khoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hóa trong từng kỳ không được vượt quá số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ đó;
+ Khoản chiết khấu hoặc phụ trội được phân bổ trong suốt kỳ hạn của trái phiếu theo phương pháp đường thẳng.
- Trường hợp trả lãi khi đáo hạn trái phiếu thì định kỳ doanh nghiệp phải tính lãi trái phiếu phải trả từng kỳ để ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa vào giá trị của tài sản dở dang.
- Khi lập báo cáo tài chính, trên Báo cáo tình hình tài chính trong phần nợ phải trả thì khoản trái phiếu phát hành được phản ánh trên cơ sở thuần (xác định bằng trị giá trái phiếu theo mệnh giá trừ (-) chiết khấu trái phiếu cộng (+) phụ trội trái phiếu).
d) Các chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả), như chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay vốn, chi phí phát hành trái phiếu... được hạch toán vào chi phí tài chính. Trường hợp các chi phí này phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì được vốn hóa.
đ) Đối với khoản nợ thuê tài chính, tổng số nợ thuê phản ánh vào bên Có của Tài khoản 341 là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Trích Điều 46 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 341 gồm 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số dư vay, nợ thuê tài chính chưa đến hạn trả.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số tiền đã trả nợ gốc của các khoản vay, nợ thuê tài chính;
Số tiền gốc vay, nợ được giảm do được bên cho vay, chủ nợ chấp thuận;
Số phân bổ phụ trội trái phiếu phát hành;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán).
|
Số tiền vay, nợ thuê tài chính phát sinh trong kỳ;
Số phân bổ chiết khấu trái phiếu phát hành;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán).
|
Số dư bên Có: Số dư vay, nợ thuê tài chính chưa đến hạn trả.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 3411 | Các khoản đi vay — Tài khoản này phản ánh giá trị các khoản tiền đi vay, tình hình thanh toán các khoản tiền vay (kể cả đi vay dưới hình thức phát hành trái phiếu) của doanh nghiệp và tình hình phân bổ chiết khấu, phụ trội trái phiếu. |
| 3412 | Nợ thuê tài chính — Tài khoản này phản ánh giá trị khoản nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán nợ thuê tài chính của doanh nghiệp. |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 341. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 13 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 341.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 341 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 4 |
| Nợ 341 / Có 111 | Tiền mặt | 3 |
| Nợ 341 / Có 131 | Phải thu của khách hàng | 1 |
| Nợ 241 / Có 341 | Xây dựng cơ bản dở dang | 4 |
| Nợ 627 / Có 341 | Chi phí sản xuất chung | 3 |
| Nợ 635 / Có 341 | Chi phí tài chính | 3 |
| Nợ 111 / Có 341 | Tiền mặt | 2 |
| Nợ 112 / Có 341 | Tiền gửi không kỳ hạn | 2 |
| Nợ 211 / Có 341 | Tài sản cố định hữu hình | 2 |
| Nợ 213 / Có 341 | Tài sản cố định vô hình | 2 |
| Nợ 133 / Có 341 | Thuế GTGT được khấu trừ | 2 |
| Nợ 331 / Có 341 | Phải trả cho người bán | 2 |
Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.
Xem đủ 13 bút toán tài khoản 341 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →
Bút toán của tài khoản 341 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
| Nghiệp vụ | Bút toán của TK 341 |
|---|---|
| Hạch toán vay tiền ngân hàng, tổ chức tín dụng | 7 |
| Hạch toán lãi vay và chi phí đi vay | 4 |
| Hạch toán phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | 1 |
Điều 46 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 341, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 341 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Vay và nợ thuê tài chính | Có | 2 | 13 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Vay và nợ thuê tài chính | Có | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Vay và nợ thuê tài chính | Có | 2 | 11 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |
| 336 | Phải trả nội bộ | Nợ phải trả |
| 335 | Chi phí phải trả | Nợ phải trả |
| 334 | Phải trả người lao động | Nợ phải trả |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Nợ phải trả |
| 331 | Phải trả người bán | Nợ phải trả |
| 352 | Dự phòng phải trả | Nợ phải trả |
| 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Nợ phải trả |