Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
154
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
45
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 45 bút toán hướng dẫn tại Điều 27.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 154

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho. Ở những doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong hạch toán hàng tồn kho, tài khoản 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ.

b) Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối kỳ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến ở các doanh nghiệp sản xuất hoặc ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Tài khoản 154 cũng phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh của các hoạt động sản xuất, gia công chế biến, hoặc cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp thương mại, nếu có tổ chức các loại hình hoạt động này.

c) Chi phí sản xuất, kinh doanh hạch toán trên tài khoản 154 phải được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, công trường,...); theo loại, nhóm sản phẩm, hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm; theo từng loại dịch vụ hoặc theo từng công đoạn dịch vụ.

d) Chi phí sản xuất, kinh doanh phản ánh trên tài khoản 154 gồm những chi phí sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;

- Chi phí nhân công trực tiếp;

- Chi phí sử dụng máy thi công (đối với hoạt động xây lắp);

- Chi phí sản xuất chung.

đ) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

e) Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường (Có TK 627, Nợ TK 154). Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ (Có TK 627, Nợ TK 632). Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.

g) Không hạch toán vào tài khoản 154 những chi phí sau:

- Chi phí bán hàng;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Chi phí tài chính;

- Chi phí khác;

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Chi sự nghiệp, chi dự án;

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản;

- Các khoản chi được trang trải bằng nguồn khác.

2. Phương pháp vận dụng tài khoản 154 trong ngành công nghiệp

a) Tài khoản 154 - “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" áp dụng trong ngành công nghiệp dùng để tập hợp, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các phân xưởng, hoặc bộ phận sản xuất, chế tạo sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp sản xuất có thuê ngoài gia công, chế biến, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho bên ngoài hoặc phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm thì chi phí của những hoạt động này cũng được tập hợp vào tài khoản 154.

b) Chỉ được phản ánh vào tài khoản 154 những nội dung chi phí sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm;

- Chi phí nhân công trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm;

- Chi phí sản xuất chung phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm.

c) Tài khoản 154 ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất), theo loại, nhóm sản phẩm, sản phẩm, hoặc chi tiết bộ phận sản phẩm.

d) Đối với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có hoạt động thuê ngoài gia công chế biến, cung cấp lao vụ, dịch vụ ra bên ngoài hoặc phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm thì những chi phí của hoạt động này cũng được tập hợp vào tài khoản 154.

3. Phương pháp vận dụng tài khoản 154 trong ngành nông nghiệp

a) Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" áp dụng trong ngành nông nghiệp dùng để tập hợp tổng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các hoạt động nuôi trồng, chế biến sản phẩm hoặc dịch vụ nông nghiệp. tài khoản này phải được hạch toán chi tiết theo ngành kinh doanh nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, chế biến,...), theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, đội sản xuất,...), chi tiết theo từng loại cây con và từng loại sản phẩm, từng sản phẩm hoặc dịch vụ.

b) Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm nông nghiệp được xác định vào cuối vụ thu hoạch, hoặc cuối năm. Sản phẩm thu hoạch năm nào thì tính giá thành trong năm đó nghĩa là chi phí chi ra trong năm nay nhưng năm sau mới thu hoạch sản phẩm thì năm sau mới tính giá thành.

c) Đối với ngành trồng trọt, chi phí phải được hạch toán chi tiết theo 3 loại cây:

- Cây ngắn ngày (lúa, khoai, sắn,...);

- Cây trồng một lần thu hoạch nhiều lần (dứa, chuối,...);

- Cây lâu năm (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, cây ăn quả,...).

Đối với các loại cây trồng 2, 3 vụ trong một năm, hoặc trồng năm nay, năm sau mới thu hoạch, hoặc loại cây vừa có diện tích trồng mới, vừa có diện tích chăm sóc thu hoạch trong cùng một năm,... thì phải căn cứ vào tình hình thực tế để ghi chép, phản ánh rõ ràng chi phí của vụ này với vụ khác, của diện tích này với diện tích khác, của năm trước với năm nay và năm sau,...

d) Không phản ánh vào tài khoản này chi phí khai hoang, trồng mới và chăm sóc cây lâu năm đang trong thời kỳ XDCB, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác.

đ) Về nguyên tắc, chi phí sản xuất ngành trồng trọt được hạch toán chi tiết vào bên Nợ tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" theo từng đối tượng tập hợp chi phí. Đối với một số loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán, hoặc liên quan đến nhiều vụ, nhiều thời kỳ thì phải phản ánh trên các tài khoản riêng, sau đó phân bổ vào giá thành của các loại sản phẩm liên quan như: Chi phí tưới tiêu nước, chi phí chuẩn bị đất và trồng mới năm đầu của những cây trồng một lần, thu hoạch nhiều lần (chi phí này không thuộc vốn đầu tư XDCB),...

e) Trên cùng một diện tích canh tác, nếu trồng xen từ hai loại cây nông nghiệp ngắn ngày trở lên thì những chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến loại cây nào thì tập hợp riêng cho loại cây đó (như: Hạt giống, chi phí gieo trồng, thu hoạch,...), chi phí phát sinh chung cho nhiều loại cây (chi phí cày bừa, tưới tiêu nước,...) thì được tập hợp riêng và phân bổ cho từng loại cây theo diện tích gieo trồng, hoặc theo một tiêu thức phù hợp.

g) Đối với cây lâu năm, quá trình từ khi làm đất, gieo trồng, chăm sóc đến khi bắt đầu có sản phẩm (thu, bói) thì được hạch toán như quá trình đầu tư XDCB để hình thành nên TSCĐ được tập hợp chi phí ở TK 241 “XDCB dở dang". Chi phí cho vườn cây lâu năm trong quá trình sản xuất, kinh doanh bao gồm các chi phí cho khâu chăm sóc, khâu thu hoạch.

h) Khi hạch toán chi phí ngành chăn nuôi trên tài khoản 154 cần chú ý một số điểm sau:

- Hạch toán chi phí chăn nuôi phải chi tiết cho từng loại hoạt động chăn nuôi (như chăn nuôi trâu bò, chăn nuôi lợn,...), theo từng nhóm hoặc từng loại gia súc, gia cầm;

- Súc vật con của đàn súc vật cơ bản hay nuôi béo đẻ ra sau khi tách mẹ được mở sổ chi tiết theo dõi riêng theo giá thành thực tế;

- Đối với súc vật cơ bản khi đào thải chuyển thành súc vật nuôi lớn, nuôi béo được hạch toán vào tài khoản 154 theo giá trị còn lại của súc vật cơ bản;

- Đối tượng tính giá thành trong ngành chăn nuôi là: 1 kg sữa tươi, 1 con bò con tiêu chuẩn, giá thành 1 kg thịt tăng, giá thành 1 kg thịt hơi, giá thành 1 ngày/con chăn nuôi,...

i) Phần chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá thành sản phẩm mà được hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

4. Phương pháp vận dụng tài khoản 154 trong ngành dịch vụ

a) Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" áp dụng trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ,... Tài khoản này dùng để tập hợp tổng chi phí (nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và tính giá thành của khối lượng dịch vụ đã thực hiện.

b) Đối với ngành giao thông vận tải, tài khoản này dùng để tập hợp chi phí và tính giá thành về vận tải đường bộ (ô tô, tàu điện, vận tải bằng phương tiện thô sơ khác...) vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không, vận tải đường ống,... Tài khoản 154 áp dụng cho ngành giao thông vận tải phải được mở chi tiết cho từng loại hoạt động (vận tải hành khách, vận tải hàng hoá,...) theo từng doanh nghiệp hoặc bộ phận kinh doanh dịch vụ.

c) Trong quá trình vận tải, săm lốp bị hao mòn với mức độ nhanh hơn mức khấu hao đầu xe nên thường phải thay thế nhiều lần nhưng giá trị săm lốp thay thế không tính vào giá thành vận tải ngay một lúc khi xuất dùng thay thế, mà phải chuyển dần từng tháng. Vì vậy, hàng tháng các doanh nghiệp vận tải ôtô được trích trước chi phí săm lốp vào giá thành vận tải (chi phí phải trả) theo quy định của chế độ tài chính hiện hành.

d) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường và phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá thành sản phẩm mà được hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

đ) Đối với hoạt động kinh doanh du lịch, tài khoản này được mở chi tiết theo từng loại hoạt động như: Hướng dẫn du lịch, kinh doanh khách sạn, kinh doanh vận tải du lịch,...

e) Trong hoạt động kinh doanh khách sạn, tài khoản 154 phải mở chi tiết theo từng loại dịch vụ như: Hoạt động ăn, uống, dịch vụ buồng nghỉ, dịch vụ vui chơi giải trí, phục vụ khác (giặt, là, cắt tóc, điện tín, thể thao,...).

5. Phương pháp vận dụng tài khoản 154 trong ngành xây dựng

a) Đối với hoạt động kinh doanh xây lắp quy định chỉ áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, không áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ nên tài khoản 154 dùng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp công nghiệp, dịch vụ của doanh nghiệp xây lắp.

b) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường và phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá thành công trình xây lắp mà được hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

c) Tài khoản này trong ngành Xây lắp có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1541 - Xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ;

- Tài khoản 1542 - Sản phẩm khác: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ (thành phẩm, cấu kiện xây lắp,...);

- Tài khoản 1543 - Dịch vụ: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ;

- Tài khoản 1544 - Chi phí bảo hành xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí bảo hành công trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn dở dang cuối kỳ.

d) Việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải theo từng công trình, hạng mục công trình và theo khoản mục giá thành quy định trong giá trị dự toán xây lắp, gồm:

- Chi phí vật liệu;

- Chi phí nhân công;

- Chi phí sử dụng máy thi công;

- Chí phí chung.

Riêng chi phí chung được tập hợp bên Nợ tài khoản 1541 "Xây lắp": Chỉ bao gồm chi phí chung phát sinh ở đội nhận thầu hoặc công trường xây lắp. Còn chi phí quản lý doanh nghiệp xây lắp (là một bộ phận của chi phí chung) được tập hợp bên Nợ tài khoản 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp". Chi phí này sẽ được kết chuyển vào bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" tham gia vào giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp hoàn thành và bán ra trong kỳ.

đ) Chủ đầu tư xây dựng bất động sản sử dụng tài khoản này để tập hợp chi phí xây dựng thành phẩm bất động sản. Trường hợp bất động sản xây dựng sử dụng cho nhiều mục đích (làm văn phòng, cho thuê hoặc để bán, ví dụ như tòa nhà chung cư hỗn hợp) thì thực hiện theo nguyên tắc:

- Nếu đủ căn cứ để hạch toán riêng hoặc xác định được tỷ trọng của phần chi phí xây dựng bất động sản để bán (thành phẩm bất động sản) và phần chi phí xây dựng bất động sản để cho thuê hoặc làm văn phòng (TSCĐ hoặc bất động sản đầu tư) thì phải hạch toán riêng trên TK 154 phần chi phí xây dựng thành phẩm bất động sản. Phần chi phí xây dựng TSCĐ hoặc bất động sản đầu tư được phản ánh riêng trên TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.

- Trường hợp không hạch toán riêng hoặc xác định được tỷ trọng chi phí xây dựng cho các cấu phần thành phẩm bất động sản, TSCĐ hoặc bất động sản đầu tư thì kế toán tập hợp chi phí phát sinh liên quan trực tiếp tới việc đầu tư xây dựng trên TK 241. Khi công trình, dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, kế toán căn cứ cách thức sử dụng tài sản trong thực tế để kết chuyển chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với bản chất của từng loại tài sản.

Trích Điều 27 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 154 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 7 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.

Bên Nợ Bên Có
Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;
Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ;
Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho, chuyển đi bán, tiêu dùng nội bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào hoạt động XDCB;
Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp (cấp trên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ;
Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;
Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;
Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho;
Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán. Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài mà hàng kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào TK 154 đến khi sản phẩm hoàn thành mới xác định được chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải hạch toán vào giá vốn hàng bán (Có TK 154, Nợ TK 632);
Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.

Sơ đồ chữ T tài khoản 154

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 45 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 154, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 154
Bên Có
TK 621Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nguyên liệu
TK 622Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập …
TK 627Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn hoặc bằng công suất bình thường thì cuối kỳ
TK 627Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì k…
TK 241+ Nếu chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu hồi từ việc bán
TK 631Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế
TK 621Cuối kỳ, kế toán tính và kết chuyển chi phí nguyên liệu
TK 622Cuối kỳ, kế toán tính và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tư…
TK 627Cuối kỳ, kế toán thực hiện việc tính toán, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuấ…
TK 621Căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình
TK 623Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (chi phí thực tế ca máy) tí…
TK 621Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thực tế phát sinh trong kỳ về nguyên liệu
TK 152Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công nhập lại kho
TK 138Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng …
TK 334Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng …
TK 632Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất, kinh doanh dài mà trong kỳ kế toán đã k…
TK 155Giá thành sản phẩm thực tế nhập kho trong kỳ
TK 641Trường hợp sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dùng nội bộ ngay hoặc tiếp tục…
TK 642Trường hợp sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dùng nội bộ ngay hoặc tiếp tục…
TK 241Trường hợp sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dùng nội bộ ngay hoặc tiếp tục…
TK 111Trường hợp sau khi đã xuất kho nguyên vật liệu đưa vào sản xuất
TK 112Trường hợp sau khi đã xuất kho nguyên vật liệu đưa vào sản xuất
TK 331Trường hợp sau khi đã xuất kho nguyên vật liệu đưa vào sản xuất
TK 111Các chi phí sản xuất sản phẩm thử được tập hợp trên TK 154 như đối với các sản p…

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 154 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 154 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 154

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 45 bút toán cho tài khoản 154 tại Điều 27. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí NVL trên mức bình thường)
    TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
  2. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công trên mức bình thường)
    TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
  3. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    TK 627 - Chi phí sản xuất chung
  4. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm)
    TK 627 - Chi phí sản xuất chung
  5. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  6. Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  7. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (trường hợp đã kết chuyển chi phí từ TK 621, 622, 627 sang TK 154)
  8. Nợ TK 155 - Thành phẩm
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  9. Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    Nợ TK 241
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  10. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 331
    TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (phần chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng tương ứng với số NVL đã xuất dùng để sản xuất sản phẩm dở dang)
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
  11. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
  12. Nợ TK 241 - XDCB dở dang
    TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
  13. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
    TK 241 - XDCB dở dang
  14. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  15. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    TK 631 - Giá thành sản xuất
  16. Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  17. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí NVL trên mức bình thường)
    TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
  18. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công trên mức bình thường)
    TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
  19. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm)
    TK 627 - Chi phí sản xuất chung
  20. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  21. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  22. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (2116 )
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  23. Nợ TK 155 - Thành phẩm
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  24. Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    Nợ TK 241
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  25. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  26. Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  27. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi phí vật liệu)
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí NVL trực tiếp trên mức bình thường)
    TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
  28. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (số chi phí trên mức bình thường)
    TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
  29. Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 152
    TK 153
    TK 214
    TK 242
    TK 334
    TK 338
  30. Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
    TK 352 - Dự phòng phải trả
  31. Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
    Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
    Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 112
    TK 152
    TK 153
    TK 214
    TK 331
    TK 334
    TK 338
  32. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
    TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
    TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
    TK 627 - Chi phí sản xuất chung
  33. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  34. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
    TK 711 - Thu nhập khác
  35. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không tính vào giá thành công trình xây lắp)
    TK 627 - Chi phí sản xuất chung
  36. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  37. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (theo giá gốc)
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  38. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (theo giá có thể thu hồi)
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  39. Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  40. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  41. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
    TK 111
    TK 112
  42. Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
    TK 211 - TSCĐ hữu hình
  43. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 154 - Chí phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541)
  44. Nợ TK 155 - Thành phẩm
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541)
  45. Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3368)
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541)

Tài khoản đối ứng với tài khoản 154

Trong 45 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 154, khi ghi Nợ tài khoản 154 thì ghi Có 8 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung và khi ghi Có tài khoản 154 thì ghi Nợ 16 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 154 / Có 627 Chi phí sản xuất chung 5
Nợ 154 / Có 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 4
Nợ 154 / Có 622 Chi phí nhân công trực tiếp 3
Nợ 154 / Có 623 Chi phí sử dụng máy thi công 2
Nợ 154 / Có 241 Xây dựng cơ bản dở dang 1
Nợ 154 / Có 631 Giá thành sản xuất 1
Nợ 154 / Có 111 Tiền mặt 1
Nợ 154 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 1
Nợ 632 / Có 154 Giá vốn hàng bán 6
Nợ 152 / Có 154 Nguyên liệu, vật liệu 5
Nợ 111 / Có 154 Tiền mặt 4
Nợ 112 / Có 154 Tiền gửi ngân hàng 4
Nợ 155 / Có 154 Thành phẩm 3
Nợ 641 / Có 154 Chi phí bán hàng 3
Nợ 642 / Có 154 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3
Nợ 241 / Có 154 Xây dựng cơ bản dở dang 3
Nợ 131 / Có 154 Phải thu của khách hàng 3
Nợ 138 / Có 154 Phải thu khác 1
Nợ 334 / Có 154 Phải trả người lao động 1
Nợ 331 / Có 154 Phải trả cho người bán 1
Nợ 631 / Có 154 Giá thành sản xuất 1
Nợ 211 / Có 154 Tài sản cố định hữu hình 1
Nợ 352 / Có 154 Dự phòng phải trả 1
Nợ 336 / Có 154 Phải trả nội bộ 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 26 bút toán cho tài khoản 154, ít hơn Thông tư 200/2014 (45 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 154 với tên “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 154 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 154 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ 0 26
Thông tư 133/2016/TT-BTC Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ 0 45

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 154

Tài khoản 154 là tài khoản gì?

Tài khoản 154 là tài khoản “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 154 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 154 có số dư bên Nợ, phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.

Tài khoản 154 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 154 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 154 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang tại Điều 26, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi sử dụng dịch vụ tiêu dùng nội bộ thế nào?

Ghi: Nợ TK 641 / Nợ TK 642 / Có TK 154. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi ngân hàng Tài sản
241 Xây dựng cơ bản dở dang Tài sản
621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Chi phí sản xuất, kinh doanh
622 Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất, kinh doanh
623 Chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sản xuất, kinh doanh
627 Chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất, kinh doanh
631 Giá thành sản xuất Chi phí sản xuất, kinh doanh

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ