Tài khoản 158 – Hàng hóa kho bảo thuế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
158
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
18
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 158 – Hàng hóa kho bảo thuế thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 18 bút toán hướng dẫn tại Điều 31.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 158

a) Tài khoản này dùng để phản ánh sự biến động tăng, giảm và số hiện có của hàng hoá đưa vào Kho bảo thuế. Kho bảo thuế chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu, được áp dụng chế độ quản lý hải quan đặc biệt, theo đó nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp được đưa vào lưu giữ tại Kho bảo thuế chưa phải tính và nộp thuế nhập khẩu và các loại thuế liên quan khác.

b) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và sản phẩm lưu giữ tại Kho bảo thuế chỉ bao gồm nguyên liệu, vật tư dùng để cung ứng cho sản xuất và sản phẩm sản xuất ra của chính doanh nghiệp đó.

c) Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết để phản ánh số lượng và giá trị của từng thứ nguyên liệu, vật tư và hàng hoá theo từng lần nhập, xuất kho.

Trích Điều 31 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 158 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm, hàng hoá còn lại cuối kỳ tại Kho bảo thuế.

Bên Nợ Bên Có
Trị giá nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm, hàng hoá nhập Kho bảo thuế trong kỳ.
Trị giá nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm, hàng hoá xuất Kho bảo thuế trong kỳ.

Số dư bên Nợ: Trị giá nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm, hàng hoá còn lại cuối kỳ tại Kho bảo thuế.

Sơ đồ chữ T tài khoản 158

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 18 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 158, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 158
Bên Có
TK 331Khi nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu
TK 156Khi xuất kho thành phẩm hoặc hàng hoá xuất khẩu
TK 155Khi xuất kho thành phẩm hoặc hàng hoá xuất khẩu
TK 621Khi xuất nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu ở Kho bảo thuế ra để sản xuất sản phẩm
TK 632Phản ánh giá vốn của hàng hoá xuất khẩu thuộc Kho bảo thuế
TK 155Khi được phép sử dụng hàng hoá thuộc Kho bảo thuế
TK 156Khi được phép sử dụng hàng hoá thuộc Kho bảo thuế
TK 632Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá Kho bảo thuế xuất bán
TK 155Trường hợp tái nhập khẩu
TK 156Trường hợp tái nhập khẩu
TK 331Trường hợp tái xuất khẩu (trả lại cho người bán)
TK 632Trường hợp tiêu huỷ hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu lưu giữ tại Kho bảo thuế

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 158 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 158 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 158

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 18 bút toán cho tài khoản 158 tại Điều 31. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 158 - Hàng hoá Kho bảo thuế
    TK 331 - Phải trả cho người bán
  2. Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
    TK 158 - Hàng hoá kho bảo thuế
  3. Nợ TK 158 - Hàng hoá kho bảo thuế
    TK 156
    TK 155
  4. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 158 - Hàng hoá Kho bảo thuế
  5. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  6. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333)
  7. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312)
  8. Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333, 33312)
    TK 111
    TK 112
  9. Nợ TK 155
    Nợ TK 156
    TK 158 - Hàng hoá Kho bảo thuế
  10. Nợ TK 155
    Nợ TK 156
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333)
  11. Nợ TK 155 (nếu không được khấu trừ)
    Nợ TK 156 (nếu không được khấu trừ)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312)
  12. Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312, 3333)
    TK 111
    TK 112
  13. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 158 - Hàng hoá Kho bảo thuế
  14. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 131
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311)
  15. Nợ TK 155
    Nợ TK 156
    TK 158 - Hàng hoá Kho bảo thuế
  16. Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312, 3333)
    TK 111
    TK 112
  17. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 158 - Hàng hoá Kho bảo thuế
  18. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (hàng hoá, nguyên vật liệu bị tiêu huỷ)
    TK 158 - Hàng hoá Kho bảo thuế

Tài khoản đối ứng với tài khoản 158

Trong 18 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 158, khi ghi Nợ tài khoản 158 thì ghi Có 3 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 331 – Phải trả cho người bán và khi ghi Có tài khoản 158 thì ghi Nợ 5 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 158 / Có 331 Phải trả cho người bán 1
Nợ 158 / Có 156 Hàng hóa 1
Nợ 158 / Có 155 Thành phẩm 1
Nợ 632 / Có 158 Giá vốn hàng bán 3
Nợ 155 / Có 158 Thành phẩm 2
Nợ 156 / Có 158 Hàng hóa 2
Nợ 621 / Có 158 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 1
Nợ 331 / Có 158 Phải trả cho người bán 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 158

Bút toán của tài khoản 158 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 158 đổi tên từ “Hàng hóa kho bảo thuế” (Thông tư 200/2014) thành “Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế” (Thông tư 99/2025).

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 4 bút toán cho tài khoản 158, ít hơn Thông tư 200/2014 (18 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 158. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đối chiếu tài khoản 158 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 158 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế Nợ 0 4
Thông tư 133/2016/TT-BTC Không có tài khoản 158
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Hàng hóa kho bảo thuế Nợ 0 18

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 158

Tài khoản 158 là tài khoản gì?

Tài khoản 158 là tài khoản “Hàng hóa kho bảo thuế”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 158 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 158 có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm, hàng hoá còn lại cuối kỳ tại Kho bảo thuế.

Tài khoản 158 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 158 không mở tài khoản cấp 2.

Tài khoản 158 theo Thông tư 99/2025 khác gì Thông tư 200/2014?

Tài khoản 158 đổi tên từ “Hàng hóa kho bảo thuế” (Thông tư 200/2014) thành “Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế” (Thông tư 99/2025).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 158 không?

Không. Hệ thống tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC không có tài khoản 158.

Hạch toán khi nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu thế nào?

Ghi: Nợ TK 158 / Có TK 331. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
155 Thành phẩm Tài sản
156 Hàng hóa Tài sản
331 Phải trả cho người bán Nợ phải trả
621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Chi phí sản xuất, kinh doanh
632 Giá vốn hàng bán Chi phí sản xuất, kinh doanh
157 Hàng gửi đi bán Tài sản
161 Chi sự nghiệp Tài sản
154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Tài sản

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ