Tài khoản 335 – Chi phí phải trả thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 20 bút toán hướng dẫn tại Điều 54.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.
Tài khoản này còn phản ánh cả các khoản phải trả cho người lao động trong kỳ như phải trả về tiền lương nghỉ phép và các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo phải trích trước, như:
- Chi phí trong thời gian doanh nghiệp ngừng sản xuất theo mùa, vụ có thể xây dựng được kế hoạch ngừng sản xuất. Kế toán tiến hành tính trước và hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ những chi phí sẽ phải chi trong thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh.
- Trích trước chi phí lãi tiền vay phải trả trong trường hợp vay trả lãi sau, lãi trái phiếu trả sau (khi trái phiếu đáo hạn).
- Trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng hóa, thành phẩm bất động sản đã bán.
b) Kế toán phải phân biệt các khoản chi phí phải trả (hay còn được gọi là chi phí trích trước hoặc chi phí dồn tích) với các khoản dự phòng phải trả được phản ánh trên tài khoản 352 để ghi nhận và trình bày Báo cáo tài chính phù hợp với bản chất của từng khoản mục, cụ thể:
- Các khoản dự phòng phải trả là nghĩa vụ nợ hiện tại nhưng thường chưa xác định được thời gian thanh toán cụ thể; Các khoản chi phí phải trả là nghĩa vụ nợ hiện tại chắc chắn về thời gian phải thanh toán;
- Các khoản dự phòng phải trả thường được ước tính và có thể chưa xác định được chắc chắn số sẽ phải trả (ví dụ khoản chi phí dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng); Các khoản chi phí phải trả xác định được chắc chắn số sẽ phải trả;
- Trên Báo cáo tài chính, các khoản dự phòng phải trả được trình bày tách biệt với các khoản phải trả thương mại và phải trả khác trong khi chi phí phải trả là một phần của các khoản phải trả thương mại hoặc phải trả khác.
- Việc hạch toán các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ. Các khoản phải trả chưa phát sinh do chưa nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng được tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh kỳ này để đảm bảo khi phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất, kinh doanh được phản ánh là dự phòng phải trả.
c) Các khoản trích trước không được phản ánh vào tài khoản 335 mà được phản ánh là dự phòng phải trả, như:
- Chi phí sửa chữa lớn của những TSCĐ đặc thù do việc sửa chữa lớn có tính chu kỳ, doanh nghiệp được phép trích trước chi phí sửa chữa cho năm kế hoạch hoặc một số năm tiếp theo;
- Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây dựng, tái cơ cấu;
- Các khoản dự phòng phải trả khác (quy định trong TK 352).
d) Việc trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phải được tính toán một cách chặt chẽ (lập dự toán chi phí và được cấp có thẩm quyền phê duyệt) và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy về các khoản chi phí phải trích trước trong kỳ, để đảm bảo số chi phí phải trả hạch toán vào tài khoản này phù hợp với số chi phí thực tế phát sinh. Nghiêm cấm việc trích trước vào chi phí những nội dung không được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
đ) Về nguyên tắc, các khoản chi phí phải trả phải được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế phải được hoàn nhập.
e) Việc trích trước chi phí để tạm tính giá vốn sản phẩm, hàng hoá bất động sản còn phải tuân thủ thêm các nguyên tắc sau:
- Doanh nghiệp chỉ được trích trước vào giá vốn hàng bán đối với các khoản chi phí đã có trong dự toán đầu tư, xây dựng nhưng chưa có đủ hồ sơ, tài liệu để nghiệm thu khối lượng và phải thuyết minh chi tiết về lý do, nội dung chi phí trích trước cho từng hạng mục công trình trong kỳ.
- Doanh nghiệp chỉ được trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán cho phần hàng hoá bất động sản đã hoàn thành, được xác định là đã bán trong kỳ và đủ tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu.
- Số chi phí trích trước được tạm tính và số chi phí thực tế phát sinh được ghi nhận vào giá vốn hàng bán phải đảm bảo tương ứng với định mức giá vốn tính theo tổng chi phí dự toán của phần hàng hoá bất động sản được xác định là đã bán (được xác định theo diện tích).
g) Việc xác định chi phí lãi vay được vốn hóa phải tuần thủ Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”. Việc vốn hóa lãi vay trong một số trường hợp cụ thể như sau:
- Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng TSCĐ, BĐSĐT, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng;
- Nhà thầu không vốn hóa lãi vay khi đi vay để phục vụ việc thi công, xây dựng công trình, tài sản cho khách hàng, kể cả trường hợp đối với khoản vay riêng, vi dụ: Nhà thầy xây lắp vay tiền để thi công xây dựng công trình cho khách hàng, công ty đóng tàu theo hợp đòng cho chủ tàu...
h) Những khoản chi phí trích trước chưa sử dụng cuối năm phải giải trình trong bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trích Điều 54 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 335 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các khoản chi trả thực tế phát sinh đã được tính vào chi phí phải trả;
Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí.
|
Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
|
Số dư bên Có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 20 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 335, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 335 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 335 ghi Có.
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 20 bút toán cho tài khoản 335 tại Điều 54. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 20 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 335, khi ghi Nợ tài khoản 335 thì ghi Có 16 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 335 thì ghi Nợ 8 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 335 / Có 111 | Tiền mặt | 5 |
| Nợ 335 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 5 |
| Nợ 335 / Có 623 | Chi phí sử dụng máy thi công | 2 |
| Nợ 335 / Có 627 | Chi phí sản xuất chung | 2 |
| Nợ 335 / Có 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 2 |
| Nợ 335 / Có 622 | Chi phí nhân công trực tiếp | 1 |
| Nợ 335 / Có 241 | Xây dựng cơ bản dở dang | 1 |
| Nợ 335 / Có 641 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 335 / Có 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 335 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 335 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 335 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 335 / Có 334 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 335 / Có 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 1 |
| Nợ 335 / Có 635 | Chi phí tài chính | 1 |
| Nợ 335 / Có 632 | Giá vốn hàng bán | 1 |
| Nợ 627 / Có 335 | Chi phí sản xuất chung | 6 |
| Nợ 241 / Có 335 | Xây dựng cơ bản dở dang | 5 |
| Nợ 635 / Có 335 | Chi phí tài chính | 5 |
| Nợ 623 / Có 335 | Chi phí sử dụng máy thi công | 2 |
| Nợ 622 / Có 335 | Chi phí nhân công trực tiếp | 1 |
| Nợ 641 / Có 335 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 642 / Có 335 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 632 / Có 335 | Giá vốn hàng bán | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 335 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 335 - Chi phí phải trả giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 5 bút toán cho tài khoản 335, ít hơn Thông tư 200/2014 (20 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 335 với tên “Chi phí phải trả”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 335 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Chi phí phải trả | Có | 0 | 5 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Chi phí phải trả | Có | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Chi phí phải trả | Có | 0 | 20 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | Tài sản |
| 241 | Xây dựng cơ bản dở dang | Tài sản |
| 622 | Chi phí nhân công trực tiếp | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 623 | Chi phí sử dụng máy thi công | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 627 | Chi phí sản xuất chung | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 641 | Chi phí bán hàng | Chi phí sản xuất, kinh doanh |