Nội dung cập nhật theo Quyết định 505/QĐ-BXD và Quyết định 804/QĐ-TTg, áp dụng từ .
Tra cứu 34 cảng biển Việt Nam kèm xếp loại, 309 bến cảng và 631 cầu cảng đang được công bố. Toàn bộ tên bến cảng, cầu cảng và cảng biển quản lý bóc từ Phụ lục Quyết định 505/QĐ-BXD ngày 17/4/2026 — bản công bố mới nhất, thay thế Quyết định 318/QĐ-BXD năm 2025. Xếp loại cảng biển lấy từ Quyết định 804/QĐ-TTg năm 2022.
| Tra cứu trong cụm cảng biển | Số bản ghi |
|---|---|
| Cảng cạn ICD | 19 |
| Mã cảng biển thế giới | 1.647 |
| Hãng tàu, hãng khai thác container | 163 |
| Mã ISO loại container | 25 |
| Khung giá bốc dỡ container | — |
| Tính phí, lệ phí hàng hải | — |
Một cảng biển gồm nhiều bến cảng, mỗi bến cảng lại gồm một hoặc nhiều cầu cảng. Vì vậy con số “34 cảng biển” và “309 bến cảng” không mâu thuẫn nhau — chúng là ba cấp khác nhau của cùng một hệ thống.
Xếp loại theo Quyết định 804/QĐ-TTg năm 2022, tiêu chí chấm điểm tại Nghị định 76/2021/NĐ-CP: 2 cảng loại đặc biệt, 11 cảng loại I, 7 cảng loại II và 14 cảng loại III.
Cảng biển đặc biệt — có tổng số điểm từ 90 điểm trở lên, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng và có chức năng trung chuyển quốc tế hoặc cảng cửa ngõ quốc tế.
| Cảng biển | Địa bàn hiện nay | Bến cảng | Cầu cảng | Khu vực giá Thông tư 12/2024/TT-BGTVT |
|---|---|---|---|---|
| Cảng biển Hải Phòng | Thành phố Hải Phòng | 52 | 93 | Khu vực I |
| Cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu | Thành phố Hồ Chí Minh | 48 | 93 | Khu vực III |
Cảng biển loại I — có tổng số điểm từ 70 điểm đến dưới 90 điểm, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng.
| Cảng biển | Địa bàn hiện nay | Bến cảng | Cầu cảng | Khu vực giá Thông tư 12/2024/TT-BGTVT |
|---|---|---|---|---|
| Cảng biển Quảng Ninh | Tỉnh Quảng Ninh | 15 | 34 | Khu vực I |
| Cảng biển Thanh Hóa | Tỉnh Thanh Hóa | 11 | 33 | Khu vực II |
| Cảng biển Nghệ An | Tỉnh Nghệ An | 7 | 22 | Khu vực II |
| Cảng biển Hà Tĩnh | Tỉnh Hà Tĩnh | 8 | 26 | Khu vực II |
| Cảng biển Đà Nẵng | Thành phố Đà Nẵng | 7 | 14 | Khu vực II |
| Cảng biển Quảng Ngãi | Tỉnh Quảng Ngãi | 10 | 31 | Khu vực II |
| Cảng biển Bình Định | — | 4 | 8 | Khu vực II |
| Cảng biển Khánh Hòa | Tỉnh Khánh Hòa | 19 | 36 | Khu vực II |
| Cảng biển TP. Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | 40 | 96 | Khu vực III |
| Cảng biển Đồng Nai | Thành phố Đồng Nai | 19 | 33 | Khu vực III |
| Cảng biển Cần Thơ | Thành phố Cần Thơ | 17 | 22 | Khu vực III |
Cảng biển loại II — có tổng số điểm từ 50 điểm đến dưới 70 điểm, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
| Cảng biển | Địa bàn hiện nay | Bến cảng | Cầu cảng | Khu vực giá Thông tư 12/2024/TT-BGTVT |
|---|---|---|---|---|
| Cảng biển Quảng Bình | — | 4 | 5 | Khu vực II |
| Cảng biển Quảng Trị | Tỉnh Quảng Trị | 2 | 5 | Khu vực II |
| Cảng biển Thừa Thiên Huế | Thành phố Huế | 2 | 5 | Khu vực II |
| Cảng biển Bình Thuận | Tỉnh Lâm Đồng | — | — | Khu vực II |
| Cảng biển Đồng Tháp | Tỉnh Đồng Tháp | 3 | 3 | Khu vực III |
| Cảng biển Hậu Giang | Thành phố Cần Thơ | 3 | 8 | Không nêu tên |
| Cảng biển Trà Vinh | Tỉnh Vĩnh Long | 2 | 6 | Khu vực III |
Cảng biển loại III — có tổng số điểm dưới 50 điểm, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
| Cảng biển | Địa bàn hiện nay | Bến cảng | Cầu cảng | Khu vực giá Thông tư 12/2024/TT-BGTVT |
|---|---|---|---|---|
| Cảng biển Nam Định | Tỉnh Ninh Bình | 3 | 5 | Khu vực I |
| Cảng biển Thái Bình | Tỉnh Hưng Yên | 2 | 4 | Khu vực I |
| Cảng biển Quảng Nam | Thành phố Đà Nẵng | 3 | 5 | Khu vực II |
| Cảng biển Phú Yên | Tỉnh Đắk Lắk | 1 | 2 | Khu vực II |
| Cảng biển Ninh Thuận | Tỉnh Khánh Hòa | 9 | 12 | Khu vực II |
| Cảng biển Bình Dương | Thành phố Hồ Chí Minh | 1 | 1 | Khu vực III |
| Cảng biển Long An | — | 3 | 10 | Khu vực III |
| Cảng biển Tiền Giang | — | 2 | 4 | Khu vực III |
| Cảng biển Bến Tre | Tỉnh Vĩnh Long | 1 | 1 | Khu vực III |
| Cảng biển Sóc Trăng | Thành phố Cần Thơ | 2 | 2 | Khu vực III |
| Cảng biển An Giang | Tỉnh An Giang | 1 | 1 | Khu vực III |
| Cảng biển Vĩnh Long | Tỉnh Vĩnh Long | 3 | 3 | Khu vực III |
| Cảng biển Cà Mau | Tỉnh Cà Mau | 1 | 1 | Khu vực III |
| Cảng biển Kiên Giang | — | 4 | 7 | Khu vực III |
Ngoài cảng biển, Bộ Xây dựng còn công bố riêng danh mục 19 cảng cạn tại Quyết định 428/QĐ-BXD ngày 31/3/2026. Cảng cạn nằm sâu trong nội địa, làm thủ tục hải quan và tập kết container để nối với cảng biển, không tiếp nhận tàu biển.
Toàn văn các văn bản trên được lưu ngay trên Dữ Liệu Pháp Luật, bấm vào tên văn bản để đối chiếu. Thông tư 39/2023/TT-BGTVT về biểu khung giá dịch vụ tại cảng biển đã bị Thông tư 12/2024/TT-BGTVT bãi bỏ từ 01/7/2024 nên không còn được dùng làm căn cứ ở đây.