Tra cứu cảng biển Việt Nam

Nội dung cập nhật theo Quyết định 505/QĐ-BXD và Quyết định 804/QĐ-TTg, áp dụng từ .

Tra cứu 34 cảng biển Việt Nam kèm xếp loại, 309 bến cảng631 cầu cảng đang được công bố. Toàn bộ tên bến cảng, cầu cảng và cảng biển quản lý bóc từ Phụ lục Quyết định 505/QĐ-BXD ngày 17/4/2026 — bản công bố mới nhất, thay thế Quyết định 318/QĐ-BXD năm 2025. Xếp loại cảng biển lấy từ Quyết định 804/QĐ-TTg năm 2022.

Hệ thống cảng biển Việt Nam qua con số

34
cảng biển được công bố
309
bến cảng
631
cầu cảng
14
cảng dầu khí ngoài khơi

Một cảng biển gồm nhiều bến cảng, mỗi bến cảng lại gồm một hoặc nhiều cầu cảng. Vì vậy con số “34 cảng biển” và “309 bến cảng” không mâu thuẫn nhau — chúng là ba cấp khác nhau của cùng một hệ thống.

Danh mục cảng biển theo xếp loại

Xếp loại theo Quyết định 804/QĐ-TTg năm 2022, tiêu chí chấm điểm tại Nghị định 76/2021/NĐ-CP: 2 cảng loại đặc biệt, 11 cảng loại I, 7 cảng loại II và 14 cảng loại III.

Cảng biển loại đặc biệt (2 cảng)

Cảng biển đặc biệt — có tổng số điểm từ 90 điểm trở lên, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng và có chức năng trung chuyển quốc tế hoặc cảng cửa ngõ quốc tế.

Cảng biểnĐịa bàn hiện nayBến cảngCầu cảngKhu vực giá
Thông tư 12/2024/TT-BGTVT
Cảng biển Hải PhòngThành phố Hải Phòng5293Khu vực I
Cảng biển Bà Rịa - Vũng TàuThành phố Hồ Chí Minh4893Khu vực III

Cảng biển loại I (11 cảng)

Cảng biển loại I — có tổng số điểm từ 70 điểm đến dưới 90 điểm, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng.

Cảng biểnĐịa bàn hiện nayBến cảngCầu cảngKhu vực giá
Thông tư 12/2024/TT-BGTVT
Cảng biển Quảng NinhTỉnh Quảng Ninh1534Khu vực I
Cảng biển Thanh HóaTỉnh Thanh Hóa1133Khu vực II
Cảng biển Nghệ AnTỉnh Nghệ An722Khu vực II
Cảng biển Hà TĩnhTỉnh Hà Tĩnh826Khu vực II
Cảng biển Đà NẵngThành phố Đà Nẵng714Khu vực II
Cảng biển Quảng NgãiTỉnh Quảng Ngãi1031Khu vực II
Cảng biển Bình Định48Khu vực II
Cảng biển Khánh HòaTỉnh Khánh Hòa1936Khu vực II
Cảng biển TP. Hồ Chí MinhThành phố Hồ Chí Minh4096Khu vực III
Cảng biển Đồng NaiThành phố Đồng Nai1933Khu vực III
Cảng biển Cần ThơThành phố Cần Thơ1722Khu vực III

Cảng biển loại II (7 cảng)

Cảng biển loại II — có tổng số điểm từ 50 điểm đến dưới 70 điểm, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

Cảng biểnĐịa bàn hiện nayBến cảngCầu cảngKhu vực giá
Thông tư 12/2024/TT-BGTVT
Cảng biển Quảng Bình45Khu vực II
Cảng biển Quảng TrịTỉnh Quảng Trị25Khu vực II
Cảng biển Thừa Thiên HuếThành phố Huế25Khu vực II
Cảng biển Bình ThuậnTỉnh Lâm ĐồngKhu vực II
Cảng biển Đồng ThápTỉnh Đồng Tháp33Khu vực III
Cảng biển Hậu GiangThành phố Cần Thơ38Không nêu tên
Cảng biển Trà VinhTỉnh Vĩnh Long26Khu vực III

Cảng biển loại III (14 cảng)

Cảng biển loại III — có tổng số điểm dưới 50 điểm, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Cảng biểnĐịa bàn hiện nayBến cảngCầu cảngKhu vực giá
Thông tư 12/2024/TT-BGTVT
Cảng biển Nam ĐịnhTỉnh Ninh Bình35Khu vực I
Cảng biển Thái BìnhTỉnh Hưng Yên24Khu vực I
Cảng biển Quảng NamThành phố Đà Nẵng35Khu vực II
Cảng biển Phú YênTỉnh Đắk Lắk12Khu vực II
Cảng biển Ninh ThuậnTỉnh Khánh Hòa912Khu vực II
Cảng biển Bình DươngThành phố Hồ Chí Minh11Khu vực III
Cảng biển Long An310Khu vực III
Cảng biển Tiền Giang24Khu vực III
Cảng biển Bến TreTỉnh Vĩnh Long11Khu vực III
Cảng biển Sóc TrăngThành phố Cần Thơ22Khu vực III
Cảng biển An GiangTỉnh An Giang11Khu vực III
Cảng biển Vĩnh LongTỉnh Vĩnh Long33Khu vực III
Cảng biển Cà MauTỉnh Cà Mau11Khu vực III
Cảng biển Kiên Giang47Khu vực III

Ba điều dễ hiểu nhầm khi đọc danh mục bến cảng

  • Tên cảng biển không còn là tên tỉnh. “Cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu” vẫn là tên hợp pháp dù tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã nhập vào Thành phố Hồ Chí Minh từ 01/7/2025. Bảng trên vì vậy có thêm cột “Địa bàn hiện nay” để đối chiếu.
  • Cảng biển Bình Thuận không có bến cảng nào ở Phụ lục I. Quyết định 804/QĐ-TTg vẫn công bố cảng biển Bình Thuận (loại II), nhưng Quyết định 505/QĐ-BXD xếp toàn bộ bến cảng trên địa bàn Bình Thuận cũ — Vĩnh Tân, Phan Thiết, Phú Quý — vào ô “Ninh Thuận”. Tên Bình Thuận chỉ còn xuất hiện ở Phụ lục II về cảng dầu khí ngoài khơi.
  • Cảng biển Hậu Giang không có tên trong bất kỳ khoản nào của Điều 7 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT, nên không xác định được thuộc Khu vực I, II hay III để áp khung giá. Đây là thiếu sót của chính văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Cảng cạn (ICD)

Ngoài cảng biển, Bộ Xây dựng còn công bố riêng danh mục 19 cảng cạn tại Quyết định 428/QĐ-BXD ngày 31/3/2026. Cảng cạn nằm sâu trong nội địa, làm thủ tục hải quan và tập kết container để nối với cảng biển, không tiếp nhận tàu biển.

Xem danh mục 19 cảng cạn

Tra cứu khác trong lĩnh vực cảng biển

Căn cứ pháp lý

Toàn văn các văn bản trên được lưu ngay trên Dữ Liệu Pháp Luật, bấm vào tên văn bản để đối chiếu. Thông tư 39/2023/TT-BGTVT về biểu khung giá dịch vụ tại cảng biển đã bị Thông tư 12/2024/TT-BGTVT bãi bỏ từ 01/7/2024 nên không còn được dùng làm căn cứ ở đây.

Câu hỏi thường gặp

Việt Nam hiện có bao nhiêu cảng biển?
Quyết định 804/QĐ-TTg ngày 08/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ công bố 34 cảng biển Việt Nam, trong đó 02 cảng loại đặc biệt (Hải Phòng và Bà Rịa - Vũng Tàu), 11 cảng loại I, 07 cảng loại II và 14 cảng loại III. Đây là số cảng biển — mỗi cảng biển lại gồm nhiều bến cảng và cầu cảng.
Danh sách bến cảng trên trang này lấy từ đâu?
Toàn bộ tên bến cảng, cầu cảng và cảng biển quản lý được bóc từ Phụ lục Quyết định 505/QĐ-BXD ngày 17/4/2026 của Bộ Xây dựng — văn bản công bố danh mục chính thức, thay thế Quyết định 318/QĐ-BXD năm 2025. Bạn có thể mở toàn văn quyết định ngay trên site để đối chiếu.
Mã cảng 3 ký tự trên trang có phải mã UN/LOCODE không?
Không hoàn toàn. Bộ mã trên trang là danh mục mã cảng dùng khi khai báo container qua cổng eport, trong đó chỉ một phần trùng khớp với UN/LOCODE do UNECE ban hành. Ví dụ Hải Phòng có tới ba mã khác nhau và Đà Nẵng được ghi là DAN trong khi UN/LOCODE chính thức là VNDAD. Mỗi dòng trên trang đều ghi rõ mã đó có khớp chuẩn quốc tế hay chỉ là mã nội bộ.
Cảng cạn (ICD) khác gì bến cảng?
Cảng cạn là cơ sở nằm sâu trong nội địa, làm thủ tục hải quan và tập kết container để nối với cảng biển, không nằm trên bờ biển và không tiếp nhận tàu biển. Danh mục cảng cạn Việt Nam do Bộ Xây dựng công bố riêng tại Quyết định 428/QĐ-BXD năm 2026.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ