Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
333
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
9
Tài khoản cấp 2
71
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 9 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 71 bút toán hướng dẫn tại Điều 52.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 333

a) Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm.

b) Doanh nghiệp chủ động tính, xác định và kê khai số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho Nhà nước theo luật định; Kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp, đã nộp, được khấu trừ, được hoàn...

c. Các khoản thuế gián thu như thuế GTGT (kể cả theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác về bản chất là khoản thu hộ bên thứ ba. Vì vậy các khoản thuế gián thu được loại trừ ra khỏi số liệu về doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính hoặc các báo cáo khác.

Doanh nghiệp có thể lựa chọn việc ghi nhận doanh thu và số thuế gián thu phải nộp trên sổ kế toán bằng một trong 2 phương pháp:

- Tách và ghi nhận riêng số thuế gián thu phải nộp (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp) ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu. Theo phương pháp này doanh thu ghi trên sổ kế toán không bao gồm số thuế gián thu phải nộp, phù hợp với số liệu về doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính và phản ánh đúng bản chất giao dịch;

- Ghi nhận số thuế gián thu phải nộp bằng cách ghi giảm số doanh thu đã ghi chép trên sổ kế toán. Theo phương pháp này, định kỳ mới ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp, số liệu về doanh thu trên sổ kế toán có sự khác biệt so với doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính.

Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đều không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp.

d) Đối với các khoản thuế được hoàn, được giảm, kế toán phải phân biệt rõ số thuế được hoàn, được giảm là thuế đã nộp ở khâu mua hay phải nộp ở khâu bán và thực hiện theo nguyên tắc:

- Đối với số thuế đã nộp ở khâu mua được hoàn lại (ví dụ trong giao dịch tạm nhập – tái xuất, các khoản thuế TTĐB, thuế NK, thuế BVMT đã nộp được hoàn lại khi tái xuất...), kế toán ghi giảm giá trị hàng mua hoặc giảm giá vốn hàng bán, giảm chi phí khác tùy theo từng trường hợp cụ thể. Riêng thuế GTGT đầu vào được hoàn ghi giảm số thuế GTGT được khấu trừ;

- Đối với số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng nhập khẩu không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, khi tái xuất được hoàn thì kế toán ghi giảm khoản phải thu khác (ví dụ thuế nhập khẩu đã nộp của hàng nhận gia công được hoàn lại khi tái xuất...);

- Đối với số thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn, kế toán ghi nhận vào thu nhập khác (ví dụ hoàn thuế xuất khẩu, giảm số thuế TTĐB, GTGT, BVMT phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ).

đ) Nghĩa vụ đối với NSNN trong giao dịch ủy thác xuất - nhập khẩu:

- Trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu (hoặc các giao dịch tương tự), nghĩa vụ đối với NSNN được xác định là của bên giao ủy thác

- Bên nhận ủy thác được xác định là bên cung cấp dịch vụ cho bên giao ủy thác trong việc chuẩn bị hồ sơ, kê khai, thanh quyết toán với NSNN (người nộp thuế hộ cho bên giao ủy thác).

- TK 333 chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác. Bên nhận ủy thác với vai trò trung gian chỉ phản ánh số thuế phải nộp vào NSNN là khoản chi hộ, trả hộ trên TK 3388 và phản ánh quyền được nhận lại số tiền đã chi hộ, trả hộ cho bên giao ủy thác trên TK 138. Căn cứ để phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN của bên giao ủy thác như sau:

+ Khi nhận được thông báo về số thuế phải nộp, bên nhận ủy thác bàn giao lại cho bên giao ủy thác toàn bộ hồ sơ, tài liệu, thông báo của cơ quan có thẩm quyền về số thuế phải nộp làm căn cứ ghi nhận số thuế phải nộp trên TK 333.

+ Căn cứ chứng từ nộp tiền vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm số phải nộp NSNN.

e) Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.

Trích Điều 52 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 333 gồm 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Bên Nợ Bên Có
Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;
Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;
Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá.
Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Số dư bên Có: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Trong trường hợp cá biệt, TK 333 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu.

Sơ đồ chữ T tài khoản 333

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 71 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 333, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 333
Bên Có
TK 111Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước
TK 112Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước
TK 111Khi thực nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước
TK 112Khi thực nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước
TK 111Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác
TK 112Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác
TK 3388Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác
TK 133Định kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu …
TK 711Trường hợp doanh nghiệp được giảm số thuế GTGT phải nộp
TK 111Khi nộp tiền thuế tiêu thụ đặc biệt vào Ngân sách Nhà nước
TK 112Khi nộp tiền thuế tiêu thụ đặc biệt vào Ngân sách Nhà nước
TK 632Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa
TK 111Khi xuất hóa đơn GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tí…
TK 112Khi xuất hóa đơn GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tí…
TK 131Khi xuất hóa đơn GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tí…
TK 511Phương pháp 2: Ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
TK 515Phương pháp 2: Ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
TK 711Phương pháp 2: Ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
TK 152Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp
TK 153Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp
TK 156Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp
TK 211Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp
TK 611Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp
TK 133Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 333 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 333 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 333

Số hiệuTên tài khoản
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp — Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt — Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
3333 Thuế xuất, nhập khẩu — Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp — Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
3335 Thuế thu nhập cá nhân — Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
3336 Thuế tài nguyên — Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất — Phản ánh số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
3338 Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác — Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác, như: Thuế môn bài, thuế nộp thay cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam...
3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác — Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về các khoản phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác cho Nhà nước ngoài các khoản đã ghi vào các tài khoản từ 3331 đến 3338. Tài khoản này còn phản ánh các khoản Nhà nước trợ cấp cho doanh nghiệp (nếu có) như các khoản trợ cấp, trợ giá.

Phương pháp hạch toán tài khoản 333

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 71 bút toán cho tài khoản 333 tại Điều 52. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)
    TK 511 (giá chưa có thuế GTGT)
    TK 515 (giá chưa có thuế GTGT)
    TK 711 (giá chưa có thuế GTGT)
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
  2. Nợ TK 511
    Nợ TK 515
    Nợ TK 711
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
  3. Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
    TK 111
    TK 112
  4. Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 211
    Nợ TK 611
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  5. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
  6. Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 211
    Nợ TK 611
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
  7. Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
    TK 111
    TK 112
  8. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
  9. Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
    TK 111 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
    TK 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
    TK 3388 - Phải trả khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế
  10. TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu)
  11. Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)
    Nợ TK 3388 - Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)
    TK 111
    TK 112
  12. Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
  13. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của hàng tồn kho đã bán)
    Nợ TK 641 (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của các khoản chi phí bán hàng, chi phí QLDN)
    Nợ TK 642 (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của các khoản chi phí bán hàng, chi phí QLDN)
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
  14. Nợ TK 33311 - Thuế GTGT phải nộp (nếu được trừ vào số thuế phải nộp)
    Nợ TK 111 - Nếu số được giảm được nhận lại bằng tiền
    Nợ TK 112 - Nếu số được giảm được nhận lại bằng tiền
    TK 711 - Thu nhập khác
  15. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
  16. Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
  17. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
  18. Nợ TK 152
    Nợ TK 156
    Nợ TK 211
    Nợ TK 611
    TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
  19. Nợ TK 138 - Phải thu khác
    TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
  20. Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
    TK 111
    TK 112
  21. Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB
    TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)
    TK 152 (nếu xuất hàng trả lại)
    TK 153 (nếu xuất hàng trả lại)
    TK 156 (nếu xuất hàng trả lại)
  22. Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB
    TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)
    TK 811 - Chi phí khác (nếu bán TSCĐ)
  23. Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB
    TK 138 - Phải thu khác
  24. Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB
    TK 711 - Thu nhập khác
  25. Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 154
    TK 155
    TK 3332 - Thuế TTĐB
  26. Nợ TK 152
    Nợ TK 156
    Nợ TK 211
    Nợ TK 611
    TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
  27. Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
    TK 111 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
    TK 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
    TK 3388 - Phải trả khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế
  28. TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế TTĐB)
  29. Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)
    Nợ TK 3388 - Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)
    TK 111
    TK 112
  30. Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế XK)
  31. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế XK)
  32. Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)
    TK 111
    TK 112
  33. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 3333
    TK 711 - Thu nhập khác
  34. Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)
    TK 111 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
    TK 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
    TK 3388 - Phải trả khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế xuất khẩu cho bên nhận ủy thác)
    TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế xuất khẩu)
  35. Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)
    Nợ TK 3388 - Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)
    TK 111
    TK 112
  36. Nợ TK 152 (giá có thuế nhập khẩu)
    Nợ TK 156 (giá có thuế nhập khẩu)
    Nợ TK 211 (giá có thuế nhập khẩu)
    Nợ TK 611 (giá có thuế nhập khẩu)
    TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  37. Nợ TK 138 - Phải thu khác
    TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
  38. Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
    TK 111
    TK 112
  39. Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
    TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)
    TK 152 - Hàng hóa (nếu xuất hàng trả lại)
    TK 153 - Hàng hóa (nếu xuất hàng trả lại)
    TK 156 - Hàng hóa (nếu xuất hàng trả lại)
  40. Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
    TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)
    TK 811 - Chi phí khác (nếu bán TSCĐ)
  41. Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
    TK 138 - Phải thu khác
  42. Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
    TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
  43. Nợ TK 152 (giá có thuế nhập khẩu)
    Nợ TK 156 (giá có thuế nhập khẩu)
    Nợ TK 211 (giá có thuế nhập khẩu)
    Nợ TK 611 (giá có thuế nhập khẩu)
    TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
  44. Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
    TK 111 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
    TK 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
    TK 3388 - Phải trả khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)
    TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế nhập khẩu)
  45. Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)
    Nợ TK 3388 - Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)
    TK 111
    TK 112
  46. Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)
    TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
  47. Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
    TK 111
    TK 112
  48. Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
    TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)
  49. Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)
    TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
  50. Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
  51. Nợ TK 623 (tổng số phải thanh toán); hoặc
    Nợ TK 627 (tổng số phải thanh toán); hoặc
    Nợ TK 641 (tổng số phải thanh toán); hoặc
    Nợ TK 642 (tổng số phải thanh toán); hoặc
    Nợ TK 635 (tổng số phải thanh toán); hoặc
    Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp (tổng số tiền phải thanh toán); hoặc
    Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng tiền phải thanh toán) (3531)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335) (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ)
    TK 111 (số tiền thực trả)
    TK 112 (số tiền thực trả)
  52. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng số tiền phải trả)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ)
    TK 111 (số tiền thực trả)
    TK 112 (số tiền thực trả)
  53. Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
    TK 111
    TK 112
  54. Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6278)
    TK 3336 - Thuế tài nguyên
  55. Nợ TK 3336 - Thuế tài nguyên
    TK 111
    TK 112
  56. Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
    TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất
  57. Nợ TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất
    TK 111
    TK 112
  58. Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán không có thuế bảo vệ môi trường và thuế GTGT)
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
    TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
  59. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp (chi tiết từng loại thuế)
  60. Nợ TK 152
    Nợ TK 156
    Nợ TK 211
    Nợ TK 611
    TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
  61. Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 152
    TK 154
    TK 155
    TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
  62. Nợ TK 138 - Phải thu khác
    TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
  63. Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
    TK 111
    TK 112
  64. Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
    TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)
    TK 152 (nếu xuất hàng trả lại)
    TK 153 (nếu xuất hàng trả lại)
    TK 156 (nếu xuất hàng trả lại)
  65. Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
    TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)
    TK 811 - Chi phí khác (nếu bán TSCĐ)
  66. Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
    TK 138 - Phải thu khác
  67. Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
    TK 711 - Thu nhập khác
  68. Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
  69. Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33382, 3339)
    TK 111
    TK 112
  70. Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5114)
  71. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

Tài khoản đối ứng với tài khoản 333

Trong 71 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 333, khi ghi Nợ tài khoản 333 thì ghi Có 14 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 333 thì ghi Nợ 23 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 333 / Có 111 Tiền mặt 15
Nợ 333 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 15
Nợ 333 / Có 138 Phải thu khác 5
Nợ 333 / Có 338 Phải trả, phải nộp khác 4
Nợ 333 / Có 711 Thu nhập khác 4
Nợ 333 / Có 632 Giá vốn hàng bán 3
Nợ 333 / Có 152 Nguyên liệu, vật liệu 3
Nợ 333 / Có 153 Công cụ, dụng cụ 3
Nợ 333 / Có 156 Hàng hóa 3
Nợ 333 / Có 211 Tài sản cố định hữu hình 3
Nợ 333 / Có 811 Chi phí khác 3
Nợ 333 / Có 133 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 1
Nợ 333 / Có 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 1
Nợ 333 / Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1
Nợ 211 / Có 333 Tài sản cố định hữu hình 8
Nợ 152 / Có 333 Nguyên liệu, vật liệu 7
Nợ 156 / Có 333 Hàng hóa 7
Nợ 611 / Có 333 Mua hàng 7
Nợ 112 / Có 333 Tiền gửi ngân hàng 6
Nợ 111 / Có 333 Tiền mặt 5
Nợ 131 / Có 333 Phải thu của khách hàng 4
Nợ 511 / Có 333 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4
Nợ 642 / Có 333 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4
Nợ 138 / Có 333 Phải thu khác 3
Nợ 641 / Có 333 Chi phí bán hàng 3
Nợ 153 / Có 333 Công cụ, dụng cụ 2
Nợ 133 / Có 333 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 2
Nợ 821 / Có 333 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 2
Nợ 627 / Có 333 Chi phí sản xuất chung 2
Nợ 515 / Có 333 Doanh thu hoạt động tài chính 1
Nợ 711 / Có 333 Thu nhập khác 1
Nợ 334 / Có 333 Phải trả người lao động 1
Nợ 623 / Có 333 Chi phí sử dụng máy thi công 1
Nợ 635 / Có 333 Chi phí tài chính 1
Nợ 161 / Có 333 Chi sự nghiệp 1
Nợ 353 / Có 333 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1
Nợ 331 / Có 333 Phải trả cho người bán 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 90 bút toán cho tài khoản 333, nhiều hơn Thông tư 200/2014 (71 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 333 với tên “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 333 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 333 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 9 90
Thông tư 133/2016/TT-BTC Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 9 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 9 71

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 333

Tài khoản 333 là tài khoản gì?

Tài khoản 333 là tài khoản “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”, thuộc loại tài khoản nợ phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 333 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 333 có số dư bên Có, phản ánh số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Tài khoản 333 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 333 có 9 tài khoản cấp 2: 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp; 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt; 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu; 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp; 3335 – Thuế thu nhập cá nhân; 3336 – Thuế tài nguyên; 3337 – Thuế nhà đất, tiền thuê đất; 3338 – Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác; 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 333 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước tại Điều 41, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi xuất hóa đơn GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tí… thế nào?

Ghi: Nợ TK 111 / Nợ TK 112 / Nợ TK 131 / Có TK 511 / Có TK 515 / Có TK 711 / Có TK 3331. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi ngân hàng Tài sản
138 Phải thu khác Tài sản
152 Nguyên liệu, vật liệu Tài sản
153 Công cụ, dụng cụ Tài sản
338 Phải trả, phải nộp khác Nợ phải trả
632 Giá vốn hàng bán Chi phí sản xuất, kinh doanh
711 Thu nhập khác Thu nhập khác

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ