Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 9 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 71 bút toán hướng dẫn tại Điều 52.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm.
b) Doanh nghiệp chủ động tính, xác định và kê khai số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho Nhà nước theo luật định; Kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp, đã nộp, được khấu trừ, được hoàn...
c. Các khoản thuế gián thu như thuế GTGT (kể cả theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác về bản chất là khoản thu hộ bên thứ ba. Vì vậy các khoản thuế gián thu được loại trừ ra khỏi số liệu về doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính hoặc các báo cáo khác.
Doanh nghiệp có thể lựa chọn việc ghi nhận doanh thu và số thuế gián thu phải nộp trên sổ kế toán bằng một trong 2 phương pháp:
- Tách và ghi nhận riêng số thuế gián thu phải nộp (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp) ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu. Theo phương pháp này doanh thu ghi trên sổ kế toán không bao gồm số thuế gián thu phải nộp, phù hợp với số liệu về doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính và phản ánh đúng bản chất giao dịch;
- Ghi nhận số thuế gián thu phải nộp bằng cách ghi giảm số doanh thu đã ghi chép trên sổ kế toán. Theo phương pháp này, định kỳ mới ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp, số liệu về doanh thu trên sổ kế toán có sự khác biệt so với doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính.
Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đều không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp.
d) Đối với các khoản thuế được hoàn, được giảm, kế toán phải phân biệt rõ số thuế được hoàn, được giảm là thuế đã nộp ở khâu mua hay phải nộp ở khâu bán và thực hiện theo nguyên tắc:
- Đối với số thuế đã nộp ở khâu mua được hoàn lại (ví dụ trong giao dịch tạm nhập – tái xuất, các khoản thuế TTĐB, thuế NK, thuế BVMT đã nộp được hoàn lại khi tái xuất...), kế toán ghi giảm giá trị hàng mua hoặc giảm giá vốn hàng bán, giảm chi phí khác tùy theo từng trường hợp cụ thể. Riêng thuế GTGT đầu vào được hoàn ghi giảm số thuế GTGT được khấu trừ;
- Đối với số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng nhập khẩu không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, khi tái xuất được hoàn thì kế toán ghi giảm khoản phải thu khác (ví dụ thuế nhập khẩu đã nộp của hàng nhận gia công được hoàn lại khi tái xuất...);
- Đối với số thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn, kế toán ghi nhận vào thu nhập khác (ví dụ hoàn thuế xuất khẩu, giảm số thuế TTĐB, GTGT, BVMT phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ).
đ) Nghĩa vụ đối với NSNN trong giao dịch ủy thác xuất - nhập khẩu:
- Trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu (hoặc các giao dịch tương tự), nghĩa vụ đối với NSNN được xác định là của bên giao ủy thác
- Bên nhận ủy thác được xác định là bên cung cấp dịch vụ cho bên giao ủy thác trong việc chuẩn bị hồ sơ, kê khai, thanh quyết toán với NSNN (người nộp thuế hộ cho bên giao ủy thác).
- TK 333 chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác. Bên nhận ủy thác với vai trò trung gian chỉ phản ánh số thuế phải nộp vào NSNN là khoản chi hộ, trả hộ trên TK 3388 và phản ánh quyền được nhận lại số tiền đã chi hộ, trả hộ cho bên giao ủy thác trên TK 138. Căn cứ để phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN của bên giao ủy thác như sau:
+ Khi nhận được thông báo về số thuế phải nộp, bên nhận ủy thác bàn giao lại cho bên giao ủy thác toàn bộ hồ sơ, tài liệu, thông báo của cơ quan có thẩm quyền về số thuế phải nộp làm căn cứ ghi nhận số thuế phải nộp trên TK 333.
+ Căn cứ chứng từ nộp tiền vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm số phải nộp NSNN.
e) Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.
Trích Điều 52 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 333 gồm 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;
Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;
Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá.
|
Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
|
Số dư bên Có: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Trong trường hợp cá biệt, TK 333 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 71 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 333, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 333 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 333 ghi Có.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 3331 | Thuế giá trị gia tăng phải nộp — Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. |
| 3332 | Thuế tiêu thụ đặc biệt — Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước |
| 3333 | Thuế xuất, nhập khẩu — Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. |
| 3334 | Thuế thu nhập doanh nghiệp — Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. |
| 3335 | Thuế thu nhập cá nhân — Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. |
| 3336 | Thuế tài nguyên — Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. |
| 3337 | Thuế nhà đất, tiền thuê đất — Phản ánh số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. |
| 3338 | Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác — Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác, như: Thuế môn bài, thuế nộp thay cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam... |
| 3339 | Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác — Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về các khoản phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác cho Nhà nước ngoài các khoản đã ghi vào các tài khoản từ 3331 đến 3338. Tài khoản này còn phản ánh các khoản Nhà nước trợ cấp cho doanh nghiệp (nếu có) như các khoản trợ cấp, trợ giá. |
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 71 bút toán cho tài khoản 333 tại Điều 52. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 71 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 333, khi ghi Nợ tài khoản 333 thì ghi Có 14 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 333 thì ghi Nợ 23 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 333 / Có 111 | Tiền mặt | 15 |
| Nợ 333 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 15 |
| Nợ 333 / Có 138 | Phải thu khác | 5 |
| Nợ 333 / Có 338 | Phải trả, phải nộp khác | 4 |
| Nợ 333 / Có 711 | Thu nhập khác | 4 |
| Nợ 333 / Có 632 | Giá vốn hàng bán | 3 |
| Nợ 333 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 3 |
| Nợ 333 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 3 |
| Nợ 333 / Có 156 | Hàng hóa | 3 |
| Nợ 333 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 3 |
| Nợ 333 / Có 811 | Chi phí khác | 3 |
| Nợ 333 / Có 133 | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 1 |
| Nợ 333 / Có 821 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 333 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 211 / Có 333 | Tài sản cố định hữu hình | 8 |
| Nợ 152 / Có 333 | Nguyên liệu, vật liệu | 7 |
| Nợ 156 / Có 333 | Hàng hóa | 7 |
| Nợ 611 / Có 333 | Mua hàng | 7 |
| Nợ 112 / Có 333 | Tiền gửi ngân hàng | 6 |
| Nợ 111 / Có 333 | Tiền mặt | 5 |
| Nợ 131 / Có 333 | Phải thu của khách hàng | 4 |
| Nợ 511 / Có 333 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 4 |
| Nợ 642 / Có 333 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 4 |
| Nợ 138 / Có 333 | Phải thu khác | 3 |
| Nợ 641 / Có 333 | Chi phí bán hàng | 3 |
| Nợ 153 / Có 333 | Công cụ, dụng cụ | 2 |
| Nợ 133 / Có 333 | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 2 |
| Nợ 821 / Có 333 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 2 |
| Nợ 627 / Có 333 | Chi phí sản xuất chung | 2 |
| Nợ 515 / Có 333 | Doanh thu hoạt động tài chính | 1 |
| Nợ 711 / Có 333 | Thu nhập khác | 1 |
| Nợ 334 / Có 333 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 623 / Có 333 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 635 / Có 333 | Chi phí tài chính | 1 |
| Nợ 161 / Có 333 | Chi sự nghiệp | 1 |
| Nợ 353 / Có 333 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1 |
| Nợ 331 / Có 333 | Phải trả cho người bán | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 333 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 90 bút toán cho tài khoản 333, nhiều hơn Thông tư 200/2014 (71 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 333 với tên “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 333 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | Có | 9 | 90 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Có | 9 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Có | 9 | 71 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 138 | Phải thu khác | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Tài sản |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |
| 632 | Giá vốn hàng bán | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 711 | Thu nhập khác | Thu nhập khác |