Tài khoản 631 – Giá thành sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
631
Số hiệu tài khoản
Không có số dư
0
Tài khoản cấp 2
6
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 631 – Giá thành sản xuất thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 6 bút toán hướng dẫn tại Điều 88.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 631

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở các đơn vị sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và các đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải, bưu điện, du lịch, khách sạn,... trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

b) Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên không sử dụng tài khoản này.

c) Chỉ hạch toán vào tài khoản 631 các loại chi phí sản xuất, kinh doanh sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;

- Chi phí nhân công trực tiếp;

- Chi phí sử dụng máy thi công (đối với các doanh nghiệp xây lắp);

- Chi phí sản xuất chung.

d) Không hạch toán vào tài khoản 631 các loại chi phí sau:

- Chi phí bán hàng;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Chi phí tài chính;

- Chi phí khác;

- Chi sự nghiệp.

đ) Chi phí của bộ phận sản xuất, kinh doanh phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, trị giá vốn hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và chi phí thuê ngoài gia công chế biến (thuê ngoài, hay tự gia công, chế biến) cũng được phản ánh trên tài khoản 631.

e) Tài khoản 631 “Giá thành sản xuất” phải được hạch toán chi tiết theo nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, tổ, đội sản xuất,...) theo loại, nhóm sản phẩm, dịch vụ…

g) Đối với ngành nông nghiệp, giá thành thực tế của sản phẩm được xác định vào cuối vụ hoặc cuối năm. Sản phẩm thu hoạch năm nào thì tính giá thành trong năm đó, nghĩa là chi phí chi ra trong năm nay nhưng năm sau mới thu hoạch sản phẩm thì năm sau mới tính giá thành.

- Đối với ngành trồng trọt, chi phí phải được hạch toán chi tiết theo 3 loại cây:

+ Cây ngắn ngày;

+ Cây trồng một lần thu hoạch nhiều lần;

+ Cây lâu năm.

Đối với các loại cây trồng 2,3 vụ trong một năm, hoặc trồng năm nay, năm sau mới thu hoạch, hoặc loại cây vừa có diện tích trồng mới, vừa có diện tích chăm sóc thu hoạch trong cùng một năm,... thì phải căn cứ vào tình hình thực tế để ghi chép, phản ánh rõ ràng chi phí của vụ này với vụ khác, của diện tích này với diện tích khác, của năm trước với năm nay và năm sau,...Không phản ánh vào tài khoản 631 “Giá thành sản xuất” chi phí trồng mới và chăm sóc cây lâu năm đang trong thời kỳ XDCB.

Đối với một số loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán hoặc liên quan đến nhiều vụ, nhiều thời kỳ thì phải được theo dõi chi tiết riêng, sau đó phân bổ vào giá thành từng loại sản phẩm có liên quan như: Chi phí tưới tiêu nước, chi phí chuẩn bị đất và trồng mới năm đầu của những cây trồng một lần, thu hoạch nhiều lần (chi phí này không thuộc vốn đầu tư XDCB).

Trên cùng một diện tích canh tác, nếu trồng xen kẽ từ hai loại cây công nghiệp ngắn ngày trở lên thì những chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến cây nào sẽ tập hợp riêng cho cây đó (như hạt giống, chi phí gieo trồng, thu hoạch) chi phí phát sinh chung cho các loại cây (như chi phí cày, bừa, tưới tiêu nước…) được tập hợp riêng và phân bổ cho từng loại cây theo diện tích gieo trồng.

Đối với cây lâu năm, các công việc từ khi làm đất, gieo trồng, chăm sóc đến khi bắt đầu có sản phẩm được xem như quá trình đầu tư XDCB để hình thành nên TSCĐ được tập hợp chi phí vào TK 241 “XDCB dở dang”.

- Hạch toán chi phí chăn nuôi phải theo dõi chi tiết cho từng ngành chăn nuôi (ngành chăn nuôi trâu bò, ngành chăn nuôi lợn…), theo từng nhóm hoặc theo từng loại gia súc, gia cầm. Đối với súc vật sinh sản khi đào thải chuyển thành súc vật nuôi lớn, nuôi béo được hạch toán vào TK 631 “Giá thành sản xuất” theo giá trị còn lại.

h) Tài khoản 631 “Giá thành sản xuất” áp dụng đối với ngành giao thông vận tải phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (vận tải hành khách, vận tải hàng hóa…). Trong quá trình vận tải, săm lốp bị hao mòn với mức độ nhanh hơn mức khấu hao đầu xe nên thường phải thay thế nhiều lần nhưng giá trị săm lốp thay thế không tính vào giá thành vận tải ngay một lúc khi xuất dùng thay thế, mà phải trích trước hoặc phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh hàng kỳ.

i) Trong hoạt động kinh doanh khách sạn, hạch toán tài khoản 631 phải được theo dõi chi tiết theo từng loại hoạt động như: Hoạt động ăn uống, dịch vụ buồng nghỉ, phục vụ vui chơi giải trí, phục vụ khác (giặt, là, cắt tóc, điện tín, massage…).

Trích Điều 88 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 631 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Bên Nợ Bên Có
Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang đầu kỳ;
Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.
Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”.
Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”.

Số dư cuối kỳ: tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ chữ T tài khoản 631

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 6 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 631, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 631
Bên Có
TK 154Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí dịch vụ dở dang đầu kỳ vào bên …
TK 621Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí nguyên liệu
TK 622Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản giá thành …
TK 627Cuối kỳ, tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản gi…
TK 154Cuối kỳ kế toán, tiến hành kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm
TK 632Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 631 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 631 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 631

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 6 bút toán cho tài khoản 631 tại Điều 88. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
    TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  2. Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
    TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
  3. Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
    TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
  4. Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không được phân bổ)
    TK 627 - Chi phí sản xuất chung
  5. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    TK 631 - Giá thành sản xuất
  6. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 631 - Giá thành sản xuất

Tài khoản đối ứng với tài khoản 631

Trong 6 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 631, khi ghi Nợ tài khoản 631 thì ghi Có 4 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và khi ghi Có tài khoản 631 thì ghi Nợ 2 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 631 / Có 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 1
Nợ 631 / Có 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 1
Nợ 631 / Có 622 Chi phí nhân công trực tiếp 1
Nợ 631 / Có 627 Chi phí sản xuất chung 1
Nợ 154 / Có 631 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 1
Nợ 632 / Có 631 Giá vốn hàng bán 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 631

Bút toán của tài khoản 631 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất theo Thông tư 200/2014 không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 631 với tên “Giá thành sản xuất”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Lưu ý Thông tư 99/2025 đã không còn tài khoản 631, nên nội dung này chỉ còn ý nghĩa đối chiếu.

Đối chiếu tài khoản 631 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 631 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Không có tài khoản 631
Thông tư 133/2016/TT-BTC Giá thành sản xuất 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Giá thành sản xuất 0 6

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 631

Tài khoản 631 là tài khoản gì?

Tài khoản 631 là tài khoản “Giá thành sản xuất”, thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 631 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 631 không mở tài khoản cấp 2.

Tài khoản 631 theo Thông tư 99/2025 khác gì Thông tư 200/2014?

Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất theo Thông tư 200/2014 không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 631 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 631 – Giá thành sản xuất tại Điều 61, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí dịch vụ dở dang đầu kỳ vào bên … thế nào?

Ghi: Nợ TK 631 / Có TK 154. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Tài sản
621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Chi phí sản xuất, kinh doanh
622 Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất, kinh doanh
627 Chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất, kinh doanh
632 Giá vốn hàng bán Chi phí sản xuất, kinh doanh
635 Chi phí tài chính Chi phí sản xuất, kinh doanh
623 Chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sản xuất, kinh doanh
641 Chi phí bán hàng Chi phí sản xuất, kinh doanh

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ