Công cụ đổi tiền theo tỷ giá ngân hàng

Quy đổi giữa đồng Việt Nam và 20 ngoại tệ theo bảng niêm yết Vietcombank ngày 05/10/2026. Công cụ áp đúng chiều mua – bán như khi bạn giao dịch thật, không dùng một tỷ giá trung bình cho cả hai chiều.

Tỷ giá ngày 05/10/2026Ngân hàng công bố lúc 14:11 ngày 05/10/2026

Nhập số tiền cần đổi

1 USD đổi được
25.810VND
Áp giá MUA vào chuyển khoản của Vietcombank (25.810 đồng cho 1 USD) vì bạn đang bán ngoại tệ.
Phép đổi thường gặpKết quả theo tỷ giá ngày 05/10/2026
100 USD → VNĐ2.581.000 VNĐ
100 EUR → VNĐ2.862.787 VNĐ
100 JPY → VNĐ16.037 VNĐ
100 CNY → VNĐ381.774 VNĐ
100 KRW → VNĐ1.856 VNĐ
100 GBP → VNĐ3.381.758 VNĐ
100 AUD → VNĐ1.776.735 VNĐ
100 SGD → VNĐ1.996.009 VNĐ
10 triệu VNĐ → USD381,83 USD
10 triệu VNĐ → JPY58.924 JPY
1.000 USD → EUR865,05 EUR
Bấm vào một phép đổi để mở công cụ với số tiền điền sẵn. Con số là mức tạm tính theo bảng niêm yết Vietcombank, chưa gồm phí dịch vụ của ngân hàng.

Tỷ giá đang áp dụng cho phép đổi

Đồng tiềnBạn bán — ngân hàng muaBạn mua — ngân hàng bánChênh lệch
USDĐô la Mỹ25.81026.190 380,00
EUREuro28.62829.836 1.208
GBPBảng Anh33.81834.901 1.084
JPYYên Nhật160,37169,71 9,34
AUDĐô la Úc17.76718.337 569,32
SGDĐô la Singapore19.96020.641 680,84
THBBaht Thái756,25788,33 32,08
CADĐô la Canada17.94118.516 574,89
CHFFranc Thụy Sĩ30.83931.827 988,17
HKDĐô la Hồng Kông3.2533.377 124,43
CNYNhân dân tệ3.8183.940 122,34
DKKKrone Đan Mạch3.8213.967 146,17
INRRupee Ấn Độ268,47280,03 11,56
KRWWon Hàn Quốc18,5620,14 1,58
KWDDinar Kuwait83.87787.943 4.067
MYRRinggit Malaysia6.2956.432 137,07
NOKKrone Na Uy2.6402.752 111,99
RUBRúp Nga292,79324,11 31,32
SARRiyal Ả Rập Xê Út6.8867.182 296,45
SEKKrona Thụy Điển2.5292.637 107,30
Đơn vị: đồng Việt Nam cho một đơn vị ngoại tệ, theo niêm yết Vietcombank ngày 05/10/2026. Cột “bạn bán” lấy giá mua chuyển khoản; ngoại tệ nào không niêm yết chuyển khoản thì lấy giá mua tiền mặt.

Công cụ chọn chiều tỷ giá như thế nào

Đổi tiền Việt lấy ngoại tệ

Bạn đang mua ngoại tệ, ngân hàng bán — áp giá bán ra. Số ngoại tệ nhận được bằng số tiền Việt chia cho giá bán.

Đổi ngoại tệ lấy tiền Việt

Bạn đang bán ngoại tệ, ngân hàng mua — áp giá mua chuyển khoản. Số tiền Việt nhận được bằng số ngoại tệ nhân với giá mua. Nếu bạn giao dịch bằng tiền mặt thì số thực nhận còn thấp hơn, vì giá mua tiền mặt luôn thấp hơn giá mua chuyển khoản.

Đổi ngoại tệ này lấy ngoại tệ khác

Ngân hàng trong nước không niêm yết tỷ giá chéo trực tiếp, nên phép đổi đi qua đồng Việt Nam và chịu khoảng chênh mua – bán hai lần. Đây là lý do kết quả thấp hơn tỷ giá chéo quốc tế mà bạn thấy trên các trang tài chính nước ngoài. Công cụ hiển thị rõ từng bước để bạn ước lượng được phần thiệt này.

Những gì công cụ chưa tính

  • Phí dịch vụ chuyển tiền quốc tế và phí trung gian của ngân hàng.
  • Tỷ giá thoả thuận riêng mà ngân hàng áp cho giao dịch giá trị lớn.
  • Biến động trong ngày: bảng giá có thể được điều chỉnh nhiều lần.
  • Chênh lệch giữa các ngân hàng — trang này lấy theo niêm yết Vietcombank.

Câu hỏi thường gặp khi đổi tiền

Dùng đúng chiều tỷ giá mà bạn thực sự gặp khi ra ngân hàng, theo bảng niêm yết của Vietcombank ngày 05/10/2026: đổi tiền Việt lấy ngoại tệ áp giá bán ra (vì bạn mua ngoại tệ của ngân hàng); đổi ngoại tệ lấy tiền Việt áp giá mua chuyển khoản (vì bạn bán ngoại tệ cho ngân hàng). Nhiều công cụ trên mạng chỉ dùng một tỷ giá trung bình cho cả hai chiều, nên ra con số đẹp hơn thực tế.
Vì ngân hàng trong nước không niêm yết tỷ giá chéo trực tiếp giữa hai ngoại tệ. Phép đổi phải đi qua đồng Việt Nam: bán USD theo giá mua vào rồi dùng số tiền đó mua EUR theo giá bán ra. Bạn chịu khoảng chênh mua – bán hai lần, nên kết quả luôn thấp hơn tỷ giá chéo trên thị trường quốc tế. Công cụ hiển thị rõ từng bước để bạn thấy phần chênh này.
Là mức gần nhất, nhưng chưa phải con số cuối cùng. Ngân hàng có thể thu phí dịch vụ với giao dịch chuyển khoản quốc tế, áp tỷ giá thoả thuận riêng cho giao dịch giá trị lớn, hoặc điều chỉnh bảng giá nhiều lần trong ngày. Với số tiền lớn, hãy hỏi lại mức áp dụng tại quầy ở đúng thời điểm giao dịch.
Mua tại ngân hàng thương mại hoặc đại lý đổi ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước cấp phép. Tuỳ mục đích sử dụng (du lịch, học tập, chữa bệnh, công tác, thăm thân, trợ cấp thân nhân), ngân hàng yêu cầu giấy tờ chứng minh tương ứng. Giao dịch ngoài kênh được cấp phép có thể bị xử phạt theo Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP: phạt cảnh cáo nếu giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ và phạt tiền từ 10 đến 20 triệu đồng nếu từ 1.000 đến dưới 10.000 đôla Mỹ hoặc tái phạm.
Về nguyên tắc là không. Điều 3 Thông tư 32/2013/TT-NHNN quy định trên lãnh thổ Việt Nam, trừ các trường hợp được phép tại Điều 4 của Thông tư, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá và ghi giá trong hợp đồng không được thực hiện bằng ngoại hối. Cách làm an toàn là ghi giá bằng đồng Việt Nam và, nếu cần, thoả thuận thêm điều khoản điều chỉnh theo tỷ giá.

Danh mục công cụ 121

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 121 công cụ