Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 17 bút toán hướng dẫn tại Điều 18.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay.
b) Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính.
c) Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.
d) Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.
đ) Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.
e) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ. Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:
- Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản 131), kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán). Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước;
- Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131) kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng khách nợ (Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó). Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có tài khoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thời điểm nhận trước;
- Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu và giao dịch tại nhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong những ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn.
Trích Điều 18 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 131 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 6 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính ;
Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).
|
Số tiền khách hàng đã trả nợ;
Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;
Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại;
Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);
Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).
|
Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng. Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 17 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 131, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 131 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 131 ghi Có.
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 17 bút toán cho tài khoản 131 tại Điều 18. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 17 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 131, khi ghi Nợ tài khoản 131 thì ghi Có 4 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước và khi ghi Có tài khoản 131 thì ghi Nợ 13 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 131 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 6 |
| Nợ 131 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 5 |
| Nợ 131 / Có 337 | Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng | 1 |
| Nợ 131 / Có 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1 |
| Nợ 111 / Có 131 | Tiền mặt | 3 |
| Nợ 112 / Có 131 | Tiền gửi ngân hàng | 3 |
| Nợ 521 / Có 131 | Các khoản giảm trừ doanh thu | 2 |
| Nợ 333 / Có 131 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 2 |
| Nợ 635 / Có 131 | Chi phí tài chính | 1 |
| Nợ 152 / Có 131 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 153 / Có 131 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 156 / Có 131 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 611 / Có 131 | Mua hàng | 1 |
| Nợ 133 / Có 131 | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 1 |
| Nợ 229 / Có 131 | Dự phòng tổn thất tài sản | 1 |
| Nợ 642 / Có 131 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 413 / Có 131 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 131 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 15 bút toán cho tài khoản 131, ít hơn Thông tư 200/2014 (17 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 131 với tên “Phải thu của khách hàng”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 131 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Phải thu của khách hàng | Nợ | 0 | 15 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Phải thu của khách hàng | Nợ | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Phải thu của khách hàng | Nợ | 0 | 17 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Nợ phải trả |
| 337 | Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng | Nợ phải trả |
| 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Vốn chủ sở hữu |
| 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Doanh thu |
| 521 | Các khoản giảm trừ doanh thu | Doanh thu |
| 635 | Chi phí tài chính | Chi phí sản xuất, kinh doanh |