Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
131
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
17
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 17 bút toán hướng dẫn tại Điều 18.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 131

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay.

b) Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính.

c) Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.

d) Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.

đ) Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.

e) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ. Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:

- Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản 131), kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán). Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước;

- Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131) kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng khách nợ (Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó). Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có tài khoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thời điểm nhận trước;

- Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu và giao dịch tại nhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong những ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn.

Trích Điều 18 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 131 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 6 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng.

Bên Nợ Bên Có
Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính ;
Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).
Số tiền khách hàng đã trả nợ;
Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;
Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại;
Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);
Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).

Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng. Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".

Sơ đồ chữ T tài khoản 131

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 17 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 131, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 131
Bên Có
TK 511Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
TK 333Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
TK 337Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng…
TK 3331Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng…
TK 511Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện
TK 3331Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện
TK 511Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện…
TK 3331Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện…
TK 511Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp cho các chi p…
TK 3331Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp cho các chi p…
TK 511Kế toán khoản phải thu về phí ủy thác tại bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu
TK 3331Kế toán khoản phải thu về phí ủy thác tại bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu
TK 5213Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại
TK 333Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại
TK 521Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại
TK 333Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại
TK 111Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua…
TK 112Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua…
TK 635Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua…
TK 111Nhận được tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có)
TK 112Nhận được tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có)
TK 111Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng tr…
TK 112Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng tr…
TK 152Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng hàng…

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 131 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 131 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 131

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 17 bút toán cho tài khoản 131 tại Điều 18. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  2. Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  3. Nợ TK 5213 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế)
    Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, chi tiết cho từng loại thuế)
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
  4. Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5212)(giá chưa có thuế)
    Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại)
    TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá)
  5. Nợ TK 111 - Tiền mặt
    Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
  6. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi)
  7. Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  8. Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
    TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
  9. Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
  10. Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
  11. Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
  12. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
  13. Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
    Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
    Nợ TK 156 - Hàng hóa
    Nợ TK 611 - Mua hàng (hàng tồn kho kế toán theo phương pháp KKĐK)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
  14. Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)
    Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chưa lập dự phòng)
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
  15. Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
  16. Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
    TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
  17. Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
    TK 131 - Phải thu của khách hàng

Tài khoản đối ứng với tài khoản 131

Trong 17 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 131, khi ghi Nợ tài khoản 131 thì ghi Có 4 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước và khi ghi Có tài khoản 131 thì ghi Nợ 13 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 131 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 6
Nợ 131 / Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5
Nợ 131 / Có 337 Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng 1
Nợ 131 / Có 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 1
Nợ 111 / Có 131 Tiền mặt 3
Nợ 112 / Có 131 Tiền gửi ngân hàng 3
Nợ 521 / Có 131 Các khoản giảm trừ doanh thu 2
Nợ 333 / Có 131 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 2
Nợ 635 / Có 131 Chi phí tài chính 1
Nợ 152 / Có 131 Nguyên liệu, vật liệu 1
Nợ 153 / Có 131 Công cụ, dụng cụ 1
Nợ 156 / Có 131 Hàng hóa 1
Nợ 611 / Có 131 Mua hàng 1
Nợ 133 / Có 131 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 1
Nợ 229 / Có 131 Dự phòng tổn thất tài sản 1
Nợ 642 / Có 131 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 413 / Có 131 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 15 bút toán cho tài khoản 131, ít hơn Thông tư 200/2014 (17 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 131 với tên “Phải thu của khách hàng”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 131 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 131 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Phải thu của khách hàng Nợ 0 15
Thông tư 133/2016/TT-BTC Phải thu của khách hàng Nợ 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Phải thu của khách hàng Nợ 0 17

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 131

Tài khoản 131 là tài khoản gì?

Tài khoản 131 là tài khoản “Phải thu của khách hàng”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 131 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 131 có số dư bên Nợ, phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng.

Tài khoản 131 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 131 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 131 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng tại Điều 17, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy thế nào?

Ghi: Nợ TK 337 / Có TK 511. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ