Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 14 bút toán hướng dẫn tại Điều 74.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.
b) Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo rõ ràng, rành mạch và theo đúng chính sách tài chính hiện hành.
c) Phải hạch toán chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của từng năm tài chính (năm trước, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp (trích lập các quỹ, bổ sung Vốn đầu tư của chủ sở hữu, chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư).
d) Khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước nhưng năm nay mới phát hiện dẫn đến phải điều chỉnh số dư đầu năm phần lợi nhuận chưa phân chia thì kế toán phải điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước” trên sổ kế toán và điều chỉnh tăng hoặc giảm chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” trên Bảng Cân đối kế toán theo quy định tại Chuẩn mực kế toán “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót” và Chuẩn mực kế toán “Thuế thu nhập doanh nghiệp”.
đ) Công ty mẹ được phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ (bất lợi thương mại hay còn gọi là lợi thế thương mại âm). Trường hợp mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất cao hơn mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính của riêng công ty mẹ và nếu số lợi nhuận quyết định phân phối vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính riêng, công ty mẹ chỉ thực hiện việc phân phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ.
Đối với tất cả các doanh nghiệp, khi phân phối lợi nhuận cần cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến luồng tiền và khả năng chi trả cổ tức, lợi nhuận của doanh nghiệp, như:
- Khoản lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn; do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ; do đánh giá lại các công cụ tài chính;
- Các khoản mục phi tiền tệ khác…
e) Trong hoạt động hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) chia lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp phải theo dõi riêng kết quả của BCC làm căn cứ để phân phối lợi nhuận hoặc chia lỗ cho các bên. Doanh nghiệp là bên nộp và quyết toán thuế TNDN thay các bên trong BCC chỉ phản ánh phần lợi nhuận tương ứng với phần của mình được hưởng, không được phản ánh toàn bộ kết quả của BCC trên tài khoản này trừ khi có quyền kiểm soát đối với BCC.
g) Đối với cổ tức ưu đãi phải trả: Doanh nghiệp phải loại khoản cổ tức ưu đãi phải trả theo bản chất của cổ phiếu ưu đãi và nguyên tắc:
- Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, kế toán không ghi nhận cổ tức phải trả từ lợi nhuận sau thuê chưa phân phối;
- Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu, khoản cổ tức ưu đãi phải trả được kế toán tương tự như việc trả cổ tức của cổ phiếu phổ thông.
h) Doanh nghiệp phải theo dõi trong hệ thống quản trị nội bộ số lỗ tính thuế và số lỗ không tính thuế, trong đó:
- Khoản lỗ tính thuế là khoản lỗ tạo ra bởi các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
- Khoản lỗ không tính thuế là khoản lỗ tạo ra bởi các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Khi chuyển lỗ theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp chỉ được chuyển phần lỗ tính thuế làm căn cứ giảm trừ số thuế phải nộp trong tương lai.
Trích Điều 74 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 421 gồm 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;
Chia cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu;
Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu;
|
Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;
Số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;
Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.
|
Số dư bên Có: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý. Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 14 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 421, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 421 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 421 ghi Có.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 4211 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước — Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc các năm trước. Tài khoản 4211 còn dùng để phản ánh số điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211 khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của năm trước, năm nay mới phát hiện. |
| 4212 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay — Phản ánh kết quả kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ của năm nay. |
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 14 bút toán cho tài khoản 421 tại Điều 74. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 14 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 421, khi ghi Nợ tài khoản 421 thì ghi Có 7 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu và khi ghi Có tài khoản 421 thì ghi Nợ 5 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 421 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 3 |
| Nợ 421 / Có 338 | Phải trả, phải nộp khác | 2 |
| Nợ 421 / Có 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 2 |
| Nợ 421 / Có 911 | Xác định kết quả kinh doanh | 1 |
| Nợ 421 / Có 414 | Quỹ đầu tư phát triển | 1 |
| Nợ 421 / Có 418 | Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 1 |
| Nợ 421 / Có 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1 |
| Nợ 421 / Có 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 2 |
| Nợ 911 / Có 421 | Xác định kết quả kinh doanh | 1 |
| Nợ 335 / Có 421 | Chi phí phải trả | 1 |
| Nợ 138 / Có 421 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 338 / Có 421 | Phải trả, phải nộp khác | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 421 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 11 bút toán cho tài khoản 421, ít hơn Thông tư 200/2014 (14 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 421 với tên “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 421 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Có | 2 | 11 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Có | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Có | 2 | 14 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 335 | Chi phí phải trả | Nợ phải trả |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |
| 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Nợ phải trả |
| 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Vốn chủ sở hữu |
| 414 | Quỹ đầu tư phát triển | Vốn chủ sở hữu |
| 418 | Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Vốn chủ sở hữu |
| 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Vốn chủ sở hữu |
| 911 | Xác định kết quả kinh doanh | Xác định kết quả kinh doanh |