Nên mở Hộ kinh doanh hay Doanh nghiệp?
Nhập doanh thu và chi phí dự kiến, công cụ tính song song nghĩa vụ thuế và chi phí vận hành của hai mô hình theo quy định năm 2026, rồi đưa ra khuyến nghị kèm dự kiến 4 năm.
Từ năm 2026, bàn cân giữa hai mô hình đã thay đổi căn bản: lệ phí môn bài bị bãi bỏ với cả hộ kinh doanh và doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm đầu (Nghị quyết 198/2025/QH15). Ở phía hộ kinh doanh, thuế khoán được bãi bỏ, hộ chuyển sang kê khai và ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế được nâng lên 01 tỷ đồng/năm (Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
Công cụ tính toán như thế nào?
Luồng hộ kinh doanh — thuế xác định theo doanh thu năm:
- Lệ phí môn bài = 0 đ (bãi bỏ từ 2026).
- Nếu doanh thu ≤ 01 tỷ đồng/năm → không phải nộp thuế GTGT và TNCN (Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
- Nếu vượt ngưỡng: GTGT = Doanh thu × tỷ lệ % GTGT nhóm ngành (trên toàn bộ doanh thu).
- TNCN theo bậc doanh thu: đến 3 tỷ → chọn số thấp hơn giữa tỷ lệ % nhóm ngành × (doanh thu − 1 tỷ) và 15% × lợi nhuận; trên 3 tỷ đến 50 tỷ → 17% × lợi nhuận; trên 50 tỷ → 20% × lợi nhuận.
- Chi phí tuân thủ ước tính 0 – 500.000 đ/tháng (chủ hộ có thể tự kê khai).
Luồng doanh nghiệp nhỏ và vừa — thuế tính trên lợi nhuận:
- Lệ phí môn bài = 0 đ (bãi bỏ từ 2026).
- Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu − Chi phí hoạt động có hóa đơn hợp lệ.
- Thuế TNDN 3 năm đầu = 0 đ nếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa được cấp đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
- Từ năm thứ 4: Thuế TNDN = Lợi nhuận × thuế suất (15% / 17% / 20% theo doanh thu năm).
- Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ = GTGT đầu ra − GTGT đầu vào, không cộng vào chi phí vì là khoản thu hộ người mua.
- Chi phí tuân thủ ước tính 1.500.000 – 3.000.000 đ/tháng (chữ ký số, hóa đơn điện tử, kế toán dịch vụ, báo cáo tài chính).
Ví dụ: Doanh thu 500 triệu đ/tháng (6 tỷ đ/năm), chi phí có hóa đơn 400 triệu đ/tháng (4,8 tỷ đ/năm), ngành phân phối hàng hóa:
- Hộ kinh doanh (doanh thu 6 tỷ > 3 tỷ nên TNCN tính trên lợi nhuận): GTGT 1% × 6 tỷ = 60.000.000 đ; TNCN 17% × 1,2 tỷ lợi nhuận = 204.000.000 đ → tổng 264.000.000 đ thuế/năm.
- Doanh nghiệp: lợi nhuận 1,2 tỷ đ, thuế TNDN đáng lẽ 1.200.000.000 × 17% = 204.000.000 đ, nhưng được miễn → 0 đ trong 3 năm đầu.
- Cộng chi phí tuân thủ ~27 triệu đ/năm, doanh nghiệp vẫn rẻ hơn rất nhiều ở giai đoạn này.
Tỷ lệ % thuế của hộ kinh doanh theo nhóm ngành (GTGT trên doanh thu; TNCN trên phần doanh thu vượt ngưỡng 1 tỷ)
| Nhóm ngành | Tỷ lệ GTGT | Tỷ lệ TNCN | Tổng |
|---|---|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa Bán buôn, bán lẻ hàng hóa (trừ hàng hóa nhận đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng) | 1% | 0,5% | 1,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu Dịch vụ lưu trú; môi giới, đấu giá, hoa hồng đại lý; tư vấn pháp luật, tài chính, kế toán, kiểm toán; bưu chính, chuyển phát; tắm hơi, massage, karaoke, bi-a, internet, game; may đo, giặt là, cắt tóc, gội đầu; sửa chữa máy vi tính và đồ dùng gia đình; xây dựng, lắp đặt không bao thầu vật liệu | 5% | 2% | 7% |
| Cho thuê tài sản Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi (trừ dịch vụ lưu trú); cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm dịch vụ | 5% | 5% | 10% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa Sản xuất, gia công, chế biến; khai thác, chế biến khoáng sản; vận tải hàng hóa, hành khách; dịch vụ ăn uống; sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | 1,5% | 4,5% |
| Đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp Không phải khai, nộp thuế GTGT; chỉ nộp thuế TNCN theo thuế suất 5% trên hoa hồng được hưởng | 0% | 5% | 5% |
| Hoạt động kinh doanh khác Sản xuất, cung cấp dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT 5% theo phương pháp khấu trừ; hoạt động khác chưa liệt kê ở các nhóm trên | 2% | 1% | 3% |
Thuế suất thuế TNDN áp dụng sau thời gian miễn
| Quy mô doanh thu năm | Thuế suất TNDN |
|---|---|
| Doanh thu năm đến 3 tỷ đồng | 15% |
| Doanh thu năm trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng | 17% |
| Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng | 20% |
Căn cứ pháp lý
- Nghị quyết 198/2025/QH15 — bãi bỏ lệ phí môn bài; miễn thuế TNDN 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (hướng dẫn tại Nghị định 362/2025/NĐ-CP và Nghị định 20/2026/NĐ-CP).
- Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (48/2024/QH15) sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15 và Nghị định 141/2026/NĐ-CP (Điều 1, hiệu lực 01/01/2026) — nâng ngưỡng doanh thu không phải nộp GTGT và TNCN của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm.
- Thông tư 40/2021/TT-BTC (Phụ lục I) — tỷ lệ % thuế GTGT và thuế TNCN tính trên doanh thu theo từng nhóm ngành của hộ, cá nhân kinh doanh.
- Hướng dẫn kê khai, nộp thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh (HCNKD) từ năm 2026 — TNCN của hộ xác định theo bậc doanh thu năm: đến 3 tỷ được chọn tỷ lệ % trên (doanh thu − ngưỡng) hoặc 15% trên lợi nhuận; trên 3 tỷ đến 50 tỷ nộp 17% và trên 50 tỷ nộp 20% trên lợi nhuận.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (67/2025/QH15) — thuế suất 15% với doanh thu năm đến 3 tỷ đồng, 17% với doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng, 20% với các trường hợp còn lại.
- Nghị định 80/2021/NĐ-CP — tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa (số lao động tham gia BHXH và doanh thu hoặc tổng nguồn vốn theo từng lĩnh vực).
- Luật Doanh nghiệp 2020 — chế độ trách nhiệm hữu hạn của thành viên, cổ đông; Nghị định 01/2021/NĐ-CP — đăng ký hộ kinh doanh và trách nhiệm của chủ hộ.
Lưu ý khi sử dụng
- Được miễn thuế không có nghĩa là được miễn kê khai. Doanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN kèm phụ lục ưu đãi đúng hạn; hộ kinh doanh vẫn phải kê khai theo kỳ. Nộp trễ vẫn bị xử phạt dù số thuế bằng 0.
- Ưu đãi miễn thuế TNDN 03 năm chỉ áp dụng một lần cho doanh nghiệp được cấp đăng ký lần đầu — không áp dụng lại khi thành lập doanh nghiệp thứ hai.
- Chi phí chỉ được trừ khi xác định thuế TNDN nếu có hóa đơn, chứng từ hợp lệ và phục vụ hoạt động kinh doanh. Chi phí không có hóa đơn sẽ làm lợi nhuận chịu thuế tăng lên so với thực tế.
- Chi phí tuân thủ trong công cụ là khoảng ước tính theo giá dịch vụ phổ biến trên thị trường, không phải mức phí cố định do pháp luật quy định.
- Một số ngành nghề còn phải đáp ứng điều kiện kinh doanh, vốn tối thiểu hoặc giấy phép chuyên ngành trước khi hoạt động — tra thêm tại Ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
- Kết quả mang tính tham khảo. Trước khi quyết định, hãy đối chiếu với cơ quan thuế quản lý hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn.
