Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 23 bút toán hướng dẫn tại Điều 51.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua trả tiền ngay.
b) Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả. Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.
c) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả cho người bán theo từng loại nguyên tệ. Đối với các khoản phải trả bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:
- Khi phát sinh các khoản nợ phải trả cho người bán (bên có tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch). Riêng trường hợp ứng trước cho nhà thầu hoặc người bán, khi đủ điều kiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí thì bên Có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trước.
- Khi thanh toán nợ phải trả cho người bán (bên Nợ tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng chủ nợ (Trường hợp chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động các giao dịch của chủ nợ đó). Riêng trường hợp phát sinh giao dịch ứng trước tiền cho nhà thầu hoặc người bán thì bên Nợ tài khoản 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá bán của ngân hàng nơi thường xuyên có giao dịch) tại thời điểm ứng trước;
- Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải trả cho người bán là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn.
d) Bên giao nhập khẩu ủy thác ghi nhận trên tài khoản này số tiền phải trả người bán về hàng nhập khẩu thông qua bên nhận nhập khẩu ủy thác như khoản phải trả người bán thông thường.
đ) Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán.
e) Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp nếu chưa được phản ánh trong hóa đơn mua hàng.
Trích Điều 51 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 331 gồm 6 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp;
Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao;
Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng;
Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán;
Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán.
Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).
|
Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây lắp;
Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức;
Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).
|
Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp. Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 23 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 331, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 331 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 331 ghi Có.
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 23 bút toán cho tài khoản 331 tại Điều 51. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 23 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 331, khi ghi Nợ tài khoản 331 thì ghi Có 13 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 331 thì ghi Nợ 22 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 331 / Có 111 | Tiền mặt | 5 |
| Nợ 331 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 5 |
| Nợ 331 / Có 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | 2 |
| Nợ 331 / Có 341 | Vay và nợ thuê tài chính | 1 |
| Nợ 331 / Có 133 | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 1 |
| Nợ 331 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 331 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 331 / Có 156 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 331 / Có 611 | Mua hàng | 1 |
| Nợ 331 / Có 711 | Thu nhập khác | 1 |
| Nợ 331 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 331 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 1 |
| Nợ 331 / Có 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1 |
| Nợ 133 / Có 331 | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 6 |
| Nợ 156 / Có 331 | Hàng hóa | 4 |
| Nợ 152 / Có 331 | Nguyên liệu, vật liệu | 3 |
| Nợ 211 / Có 331 | Tài sản cố định hữu hình | 3 |
| Nợ 153 / Có 331 | Công cụ, dụng cụ | 2 |
| Nợ 157 / Có 331 | Hàng gửi đi bán | 2 |
| Nợ 213 / Có 331 | Tài sản cố định vô hình | 2 |
| Nợ 611 / Có 331 | Mua hàng | 2 |
| Nợ 241 / Có 331 | Xây dựng cơ bản dở dang | 2 |
| Nợ 111 / Có 331 | Tiền mặt | 2 |
| Nợ 112 / Có 331 | Tiền gửi ngân hàng | 2 |
| Nợ 242 / Có 331 | Chi phí trả trước | 1 |
| Nợ 623 / Có 331 | Chi phí sử dụng máy thi công | 1 |
| Nợ 627 / Có 331 | Chi phí sản xuất chung | 1 |
| Nợ 641 / Có 331 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 642 / Có 331 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 635 / Có 331 | Chi phí tài chính | 1 |
| Nợ 811 / Có 331 | Chi phí khác | 1 |
| Nợ 632 / Có 331 | Giá vốn hàng bán | 1 |
| Nợ 131 / Có 331 | Phải thu của khách hàng | 1 |
| Nợ 151 / Có 331 | Hàng mua đang đi đường | 1 |
| Nợ 413 / Có 331 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 331 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 18 bút toán cho tài khoản 331, ít hơn Thông tư 200/2014 (23 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 331 với tên “Phải trả người bán”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 331 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Phải trả cho người bán | Có | 0 | 18 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Phải trả người bán | Có | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Phải trả cho người bán | Có | 0 | 23 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 133 | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Tài sản |
| 156 | Hàng hóa | Tài sản |
| 341 | Vay và nợ thuê tài chính | Nợ phải trả |
| 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | Doanh thu |