Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 43 bút toán hướng dẫn tại Điều 67.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 411
a) Tài khoản này dùng để phản ánh vốn do chủ sở hữu đầu tư hiện có và tình hình tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu. Các công ty con, đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập phản ánh số vốn được công ty mẹ đầu tư vào tài khoản này.
Tùy theo đặc điểm hoạt động của từng đơn vị, tài khoản này có thể được sử dụng tại các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc để phản ánh số vốn kinh doanh được cấp bởi đơn vị cấp trên (trường hợp không hạch toán vào tài khoản 3361 – Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh).
b) Vốn đầu tư của chủ sở hữu bao gồm:
- Vốn góp ban đầu, góp bổ sung của các chủ sở hữu;
- Các khoản được bổ sung từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh;
- Cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi (quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu);
- Các khoản viện trợ không hoàn lại, các khoản nhận được khác được cơ quan có thẩm quyền cho phép ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.
c) Các doanh nghiệp chỉ hạch toán vào TK 411 - “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” theo số vốn thực tế chủ sở hữu đã góp, không được ghi nhận theo số cam kết, số phải thu của các chủ sở hữu.
d) Doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng nguồn hình thành vốn (như vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác) và theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.
đ) Doanh nghiệp ghi giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu khi:
- Doanh nghiệp nộp trả vốn cho Ngân sách Nhà nước hoặc bị điều động vốn cho doanh nghiệp khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Trả lại vốn cho các chủ sở hữu, hủy bỏ cổ phiếu quỹ theo quy định của pháp luật;
- Giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
e) Xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ
- Khi giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của doanh nghiệp được xác định bằng ngoại tệ tương đương với một số lượng tiền Việt Nam Đồng, việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ (thừa, thiếu, đủ so với vốn điều lệ) được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực góp, không xem xét tới việc quy đổi ngoại tệ ra Việt Nam Đồng theo giấy phép đầu tư.
- Trường hợp doanh nghiệp ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính bằng Việt Nam Đồng, khi nhà đầu tư góp vốn bằng ngoại tệ theo tiến độ, kế toán phải áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại từng thời điểm thực góp để quy đổi ra Việt Nam Đồng và ghi nhận vào vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần (nếu có).
- Trong quá trình hoạt động, không được đánh giá lại số dư Có tài khoản 411 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” có gốc ngoại tệ.
g) Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phải phản ánh tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận. Đối với các tài sản vô hình như thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại, quyền khai thác, phát triển dự án... chỉ được ghi tăng vốn góp nếu pháp luật có liên quan cho phép.
h) Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đông được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phản ánh chi tiết theo hai chỉ tiêu riêng: Vốn góp của chủ sở hữu và thặng dư vốn cổ phần:
- Vốn góp của chủ sở hữu được phản ánh theo mệnh giá của cổ phiếu đồng thời được theo dõi chi tiêt đối với cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết và cổ phiếu ưu đãi. Doanh nghiệp phải kế toán chi tiết riêng 2 loại cổ phiếu ưu đãi:
+ Cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu nếu người phát hành không có nghĩa vụ phải mua lại cổ phiếu ưu đãi đó.
+ Cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả nếu bắt buộc người phát hành phải mua lại cổ phiếu ưu đãi đó tại một thời điểm đã được xác định trong tương lai và nghĩa vụ mua lại cổ phiếu phải được ghi rõ ngay trong hồ sơ phát hành tại thời điểm phát hành cổ phiếu.
- Thặng dư vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thặng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá) hoặc thặng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá).
i) Nguyên tắc xác định và ghi nhận quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu (cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi):
- Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu phát sinh khi doanh nghiệp phát hành loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu xác định được quy định sẵn trong phương án phát hành.
- Giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi được xác định là phần chênh lệch giữa tổng số tiền thu về từ việc phát hành trái phiếu chuyển đổi và giá trị cấu phần nợ của trái phiếu chuyển đổi (xem quy định của tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành).
- Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi được ghi nhận riêng biệt trong phần vốn đầu tư của chủ sở hữu. Khi đáo hạn trái phiếu, kế toán chuyển quyền chọn này sang ghi nhận là thặng dư vốn cổ phần.
Trích Điều 67 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 411 gồm 8 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 7 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Vốn đầu tư của chủ sở hữu giảm do:
Hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu vốn;
Điều chuyển vốn cho đơn vị khác;
Phát hành cổ phiếu thấp hơn mệnh giá;
Giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp;
Bù lỗ kinh doanh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
Huỷ bỏ cổ phiếu quỹ (đối với công ty cổ phần).
Kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu để ghi tăng thặng dư vốn cổ phần tại thời điểm đáo hạn trái phiếu.
|
Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng do:
Các chủ sở hữu góp vốn;
Bổ sung vốn từ lợi nhuận kinh doanh, từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu;
Phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá;
Phát sinh quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu;
Giá trị quà tặng, biếu, tài trợ (sau khi trừ các khoản thuế phải nộp) được ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi ghi nhận tại thời điểm phát hành.
|
Số dư bên Có: Vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp. Giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm báo cáo. TK 4118- Vốn khác: Tài khoản này phản ánh số vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tặng, biếu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu các khoản này được phép ghi tăng, giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu).
Sơ đồ chữ T tài khoản 411
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 43 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 411, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 411 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 411 ghi Có.
Phương pháp hạch toán tài khoản 411
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 43 bút toán cho tài khoản 411 tại Điều 67. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
3.1. Khi thực nhận vốn góp của các chủ sở hữu, ghi:Nợ TK 111 (nếu nhận vốn góp bằng tiền)Nợ TK 112 (nếu nhận vốn góp bằng tiền)Nợ TK 121 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác)Nợ TK 128 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác)Nợ TK 228 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác)Nợ TK 152 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho)Nợ TK 155 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho)Nợ TK 156 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho)Nợ TK 211 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)Nợ TK 213 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)Nợ TK 217 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)Nợ TK 241 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)Nợ TK 331 (nếu chuyển vay, nợ phải trả thành vốn góp)Nợ TK 338 (nếu chuyển vay, nợ phải trả thành vốn góp)Nợ TK 341 (nếu chuyển vay, nợ phải trả thành vốn góp)Nợ TK 4112 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn nhỏ hơn giá trị phần vốn đượcNợ TK 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn nhỏ hơn giá trị phần vốn được
-
tính là vốn góp của chủ sở hữu).Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữuCó TK 4112 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn lớn hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu)Có TK 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn lớn hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu)
-
a) Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành theo mệnh giá cổ phiếu, ghi:Nợ TK 111 (mệnh giá)Nợ TK 112 (mệnh giá)Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)
-
b) Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông có chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, ghi:Nợ TK 111 (giá phát hành)Nợ TK 112 (giá phát hành)Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá)Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành > mệnh giá)
-
c) Các chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu, ghi:Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phầnCó TK 111Có TK 112
-
a) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn thặng dư vốn cổ phần, kế toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ kế toán liên quan, ghi:Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phầnCó TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
-
b) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn Quỹ đầu tư phát triển, ghi:Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triểnCó TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữuCó TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)
-
c) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (trả cổ tức bằng cổ phiếu) ghi:Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phốiCó TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữuCó TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)
-
a) Nếu giá phát hành cổ phiếu lớn hơn mệnh giá, ghi:Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty conCó TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữuCó TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)
-
b) Nếu giá phát hành cổ phiếu nhỏ hơn mệnh giá, ghi:Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty conNợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
-
3.5. Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ khen thưởng để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:Nợ TK 3531 - Quỹ khen thưởngNợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành thấp hơn mệnh giá)Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữuCó TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành > mệnh giá)
-
a) Khi mua cổ phiếu quỹ, kế toán phản ánh theo giá thực tế mua, ghi:Nợ TK 419 - Cổ phiếu quỹCó TK 111Có TK 112
-
b) Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ, ghi:Nợ TK 111 (giá tái phát hành)Nợ TK 112 (giá tái phát hành)Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành nhỏ hơn giá ghi sổ)Có TK 419 - Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành lớn hơn giá ghi sổ cổ phiếu quỹ)
-
c) Khi công ty cổ phần huỷ bỏ cổ phiếu quỹ:Nợ TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại lớn hơn mệnh giá)Có TK 419 - Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại nhỏ hơn mệnh giá)
-
3.7. Khi doanh nghiệp bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn vốn hợp pháp khác, doanh nghiệp phải kết chuyển sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:Nợ TK 412Nợ TK 414Nợ TK 418Nợ TK 421Nợ TK 441Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111)
-
3.8 Khi công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn đầu tư XDCB đã hoàn thành hoặc công việc mua sắm TSCĐ đã xong đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, quyết toán vốn đầu tư được duyệt, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ, đồng thời ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu:Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCBCó TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
-
3.9. Khi nhận được quà biếu, tặng, tài trợ và cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ghi tăng vốn Nhà nước, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 153Nợ TK 211Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4118)
-
3.10. Khi hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu, ghi:Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111, 4112)Có TK 111Có TK 112
-
Trả lại vốn góp bằng tiền, hàng tồn kho, tài sản ghi:Nợ TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữuCó TK 111 (giá trị ghi sổ)Có TK 112 (giá trị ghi sổ)Có TK 152 (giá trị ghi sổ)Có TK 155 (giá trị ghi sổ)Có TK 156 (giá trị ghi sổ)
-
Trả lại vốn góp bằng TSCĐ, ghi:Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữuNợ TK 214 - Hao mòn TSCĐCó TK 211Có TK 213
-
Tại thời điểm phát hành trái phiếu có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu, kế toán xác định giá trị phần nợ gốc và quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi bằng cách chiết khấu giá trị danh nghĩa của khoản thanh toán trong tương lai về giá trị hiện tại, ghi:Nợ TK 111 (tổng số thu từ phát hành trái phiếu chuyển đổi)Nợ TK 112 (tổng số thu từ phát hành trái phiếu chuyển đổi)Có TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi (phần nợ gốc)Có TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu (chênh lệch giữa số tiền thu được và nợ gốc trái phiếu chuyển đổi)
-
Khi đáo hạn trái phiếu, trường hợp người nắm giữ trái phiếu thực hiện quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, kế toán ghi giảm phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi và ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:Nợ TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổiCó TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (phần chênh lệch giữa giá trị cổ phiếu phát hành thêm tính theo mệnh giá và giá trị nợ gốc trái phiếu chuyển đổi)
-
Khi đáo hạn trái phiếu, kế toán kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi vào thặng dư vốn cổ phần (kể cả trường hợp trái chủ không thực hiện quyền chọn), ghi:Nợ TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếuCó TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần
-
a) Đối với tài sản phát hiện thừa qua kiểm kê, căn cứ vào “Biên bản xử lý tài sản thừa, thiếu qua kiểm kê”, ghi:Nợ TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyếtCó TK 331 - Phải trả cho người bán (nếu tài sản thừa của người bán)Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác(3388)Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (đối với tài sản thừa không xác định được nguyên nhân và không tìm được chủ sở hữu)
-
Trường hợp doanh nghiệp chuyển giao vật tư, hàng hoá không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý chưa được xử lý cho tập đoàn, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập khác, ghi:Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữuCó TK 152Có TK 153Có TK 155
-
Trường hợp doanh nghiệp chuyển giao tài sản cố định không cần dùng, chờ thanh lý cho tập đoàn, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập khác, ghi:Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữuNợ TK 214 - Hao mòn TSCĐCó TK 211 - TSCĐ hữu hình
-
Đối với tài sản là công trình phúc lợi được đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước, nếu doanh nghiệp cổ phần hoá tiếp tục sử dụng cho mục đích kinh doanh thì kế toán ghi như sau:Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố địnhCó TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
-
Đối với các khoản nợ phải trả nhưng không phải thanh toán mà được hạch toán tăng vốn nhà nước, ghi:Nợ TK 331Nợ TK 338Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
-
Đối với các khoản nợ phải trả phải thanh toán bằng tiền, tài sản, ghi:Nợ TK 331Nợ TK 338Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần hao mòn lũy kế TSCĐ dùng để trả nợ)Có TK 111Có TK 112Có TK 152Có TK 153Có TK 155Có TK 156Có TK 211Có TK 213
-
đ) Kế toán xử lý các khoản dự phòng trước khi doanh nghiệp chuyển thành Công ty cổ phần: Các khoản dự phòng sau khi bù đắp tổn thất, nếu còn sẽ được hạch toán tăng vốn nhà nước, ghi:Nợ TK 229Nợ TK 352Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
-
Nếu lãi tỷ giá được ghi tăng vốn nhà nước, ghi:Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoáiCó TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
-
Nếu lỗ tỷ giá được ghi giảm vốn nhà nước, ghi:Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữuCó TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
-
Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá không kế thừa các khoản đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác và chuyển giao cho doanh nghiệp nhà nước khác làm đối tác, căn cứ vào biên bản bàn giao ghi:Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữuCó TK 222Có TK 228
-
h) Kế toán khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị ghi sổ của vốn Nhà nước: Chênh lệch của vốn Nhà nước giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên sổ kế toán được hạch toán như là một khoản lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp, được ghi nhận như sau:Nợ TK 242 - Chi phí trả trướcCó TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
-
Trường hợp tiền thuê đất trả trước đã đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình, số chênh lệch tăng ghi:Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hìnhCó TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
-
Trường hợp tiền thuê đất trả trước không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình, số chênh lệch tăng ghi:Nợ TK 242 - Chi phí trả trướcCó TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
-
Tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần, kế toán chuyển toàn bộ số dư Có Quỹ đầu tư phát triển, Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Chênh lệch đánh giá lại tài sản và Chênh lệch tỷ giá hối đoái sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:Nợ TK 412Nợ TK 413Nợ TK 414Nợ TK 418Nợ TK 421Nợ TK 441Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
-
Khi thu tiền từ bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa
-
Khi thu tiền từ phát hành thêm cổ phần để tăng vốn kinh doanh, ghi:Nợ TK 111 (giá phát hành)Nợ TK 112 (giá phát hành)Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (phần chênh lệch giữa giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (phần chênh lệch giữa giá phát hành lớn hơn mệnh giá cổ phiếu)
-
Trường hợp cổ phần hóa đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty Nhà nước độc lập, Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ, Công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty: Khi bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn cho Công ty cổ phần, căn cứ vào biên bản bàn giao tài sản, các phụ lục chi tiết về tài sản bàn giao cho Công ty cổ phần và các chứng từ, sổ kế toán có liên quan, kế toán phản ánh giảm giá trị tài sản bàn giao cho Công ty cổ phần, ghi;Nợ TK 336Nợ TK 411Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đã hao mòn)Nợ TK 331Nợ TK 335Nợ TK 336Nợ TK 338Nợ TK 341Có TK 111Có TK 112Có TK 121Có TK 131Có TK 152Có TK 153Có TK 154Có TK 155Có TK 156Có TK 211Có TK 213Có TK 221Có TK 222
-
Kế toán nhận bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn, ở công ty cổ phần: Khi nhận bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn, căn cứ vào hồ sơ, biên bản bàn giao, kế toán ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 121Nợ TK 131Nợ TK 138Nợ TK 141Nợ TK 152Nợ TK 153Nợ TK 154Nợ TK 155Nợ TK 156Nợ TK 157Nợ TK 211Nợ TK 221Có TK 331Có TK 333Có TK 334Có TK 335Có TK 338Có TK 341Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
-
+ Kế toán tại công ty mẹ của tập đoàn có công ty con được cổ phần hóa: Khi doanh nghiệp thành viên của Tập đoàn đã được cổ phần hoá, công ty mẹ căn cứ vào giá trị phần vốn nhà nước bán ra ngoài ghi giảm giá trị khoản đầu tư và giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữuCó TK 221 - Đầu tư vào Công ty con
-
+ Kế toán tại doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân được cổ phần hoá: Khi đơn vị trực thuộc của Tổng công ty, Công ty đã được cổ phần hóa, Tổng công ty, Công ty căn cứ vào giá trị phần vốn nhà nước bán ra ngoài ghi giảm vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, ghi:Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữuCó TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
Tài khoản đối ứng với tài khoản 411
Trong 43 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 411, khi ghi Nợ tài khoản 411 thì ghi Có 18 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu và khi ghi Có tài khoản 411 thì ghi Nợ 30 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 411 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 8 |
| Nợ 411 / Có 111 | Tiền mặt | 4 |
| Nợ 411 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 4 |
| Nợ 411 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 3 |
| Nợ 411 / Có 155 | Thành phẩm | 3 |
| Nợ 411 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 3 |
| Nợ 411 / Có 419 | Cổ phiếu quỹ | 2 |
| Nợ 411 / Có 156 | Hàng hóa | 2 |
| Nợ 411 / Có 213 | Tài sản cố định vô hình | 2 |
| Nợ 411 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 2 |
| Nợ 411 / Có 222 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 2 |
| Nợ 411 / Có 221 | Đầu tư vào công ty con | 2 |
| Nợ 411 / Có 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1 |
| Nợ 411 / Có 228 | Đầu tư khác | 1 |
| Nợ 411 / Có 121 | Chứng khoán kinh doanh | 1 |
| Nợ 411 / Có 131 | Phải thu của khách hàng | 1 |
| Nợ 411 / Có 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 1 |
| Nợ 411 / Có 136 | Phải thu nội bộ | 1 |
| Nợ 411 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 8 |
| Nợ 111 / Có 411 | Tiền mặt | 7 |
| Nợ 112 / Có 411 | Tiền gửi ngân hàng | 7 |
| Nợ 414 / Có 411 | Quỹ đầu tư phát triển | 3 |
| Nợ 421 / Có 411 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 3 |
| Nợ 221 / Có 411 | Đầu tư vào công ty con | 3 |
| Nợ 441 / Có 411 | Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 3 |
| Nợ 412 / Có 411 | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 2 |
| Nợ 418 / Có 411 | Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 2 |
| Nợ 153 / Có 411 | Công cụ, dụng cụ | 2 |
| Nợ 211 / Có 411 | Tài sản cố định hữu hình | 2 |
| Nợ 338 / Có 411 | Phải trả, phải nộp khác | 2 |
| Nợ 413 / Có 411 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 2 |
| Nợ 242 / Có 411 | Chi phí trả trước | 2 |
| Nợ 353 / Có 411 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1 |
| Nợ 343 / Có 411 | Trái phiếu phát hành | 1 |
| Nợ 466 / Có 411 | Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định | 1 |
| Nợ 331 / Có 411 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 229 / Có 411 | Dự phòng tổn thất tài sản | 1 |
| Nợ 352 / Có 411 | Dự phòng phải trả | 1 |
| Nợ 213 / Có 411 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 121 / Có 411 | Chứng khoán kinh doanh | 1 |
| Nợ 131 / Có 411 | Phải thu của khách hàng | 1 |
| Nợ 138 / Có 411 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 141 / Có 411 | Tạm ứng | 1 |
| Nợ 152 / Có 411 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 154 / Có 411 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 1 |
| Nợ 155 / Có 411 | Thành phẩm | 1 |
| Nợ 156 / Có 411 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 157 / Có 411 | Hàng gửi đi bán | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 411
Bút toán của tài khoản 411 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Khi chuyển sang Thông tư 99/2025
Tài khoản 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Số tài khoản cấp 2 tăng từ 0 lên 4.
Số bút toán hướng dẫn
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 23 bút toán cho tài khoản 411, ít hơn Thông tư 200/2014 (43 bút toán).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 411 với tên “Vốn đầu tư của chủ sở hữu”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
Đối chiếu tài khoản 411 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 411 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Có | 4 | 23 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Có | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Có | 0 | 43 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 411
Tài khoản 411 là tài khoản gì?
Tài khoản 411 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 411 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 411 không?
Hạch toán khi thực nhận vốn góp của các chủ sở hữu thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 155 | Thành phẩm | Tài sản |
| 156 | Hàng hóa | Tài sản |
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | Tài sản |
| 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Vốn chủ sở hữu |
| 419 | Cổ phiếu quỹ | Vốn chủ sở hữu |
Căn cứ pháp lý
- Điều 67 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 22/12/2014, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực (đã hết hiệu lực).
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.