Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
411
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
43
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 43 bút toán hướng dẫn tại Điều 67.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 411

a) Tài khoản này dùng để phản ánh vốn do chủ sở hữu đầu tư hiện có và tình hình tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu. Các công ty con, đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập phản ánh số vốn được công ty mẹ đầu tư vào tài khoản này.

Tùy theo đặc điểm hoạt động của từng đơn vị, tài khoản này có thể được sử dụng tại các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc để phản ánh số vốn kinh doanh được cấp bởi đơn vị cấp trên (trường hợp không hạch toán vào tài khoản 3361 – Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh).

b) Vốn đầu tư của chủ sở hữu bao gồm:

- Vốn góp ban đầu, góp bổ sung của các chủ sở hữu;

- Các khoản được bổ sung từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh;

- Cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi (quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu);

- Các khoản viện trợ không hoàn lại, các khoản nhận được khác được cơ quan có thẩm quyền cho phép ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.

c) Các doanh nghiệp chỉ hạch toán vào TK 411 - “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” theo số vốn thực tế chủ sở hữu đã góp, không được ghi nhận theo số cam kết, số phải thu của các chủ sở hữu.

d) Doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng nguồn hình thành vốn (như vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác) và theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.

đ) Doanh nghiệp ghi giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu khi:

- Doanh nghiệp nộp trả vốn cho Ngân sách Nhà nước hoặc bị điều động vốn cho doanh nghiệp khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

- Trả lại vốn cho các chủ sở hữu, hủy bỏ cổ phiếu quỹ theo quy định của pháp luật;

- Giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

e) Xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ

- Khi giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của doanh nghiệp được xác định bằng ngoại tệ tương đương với một số lượng tiền Việt Nam Đồng, việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ (thừa, thiếu, đủ so với vốn điều lệ) được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực góp, không xem xét tới việc quy đổi ngoại tệ ra Việt Nam Đồng theo giấy phép đầu tư.

- Trường hợp doanh nghiệp ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính bằng Việt Nam Đồng, khi nhà đầu tư góp vốn bằng ngoại tệ theo tiến độ, kế toán phải áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại từng thời điểm thực góp để quy đổi ra Việt Nam Đồng và ghi nhận vào vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần (nếu có).

- Trong quá trình hoạt động, không được đánh giá lại số dư Có tài khoản 411 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” có gốc ngoại tệ.

g) Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phải phản ánh tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận. Đối với các tài sản vô hình như thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại, quyền khai thác, phát triển dự án... chỉ được ghi tăng vốn góp nếu pháp luật có liên quan cho phép.

h) Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đông được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phản ánh chi tiết theo hai chỉ tiêu riêng: Vốn góp của chủ sở hữu và thặng dư vốn cổ phần:

- Vốn góp của chủ sở hữu được phản ánh theo mệnh giá của cổ phiếu đồng thời được theo dõi chi tiêt đối với cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết và cổ phiếu ưu đãi. Doanh nghiệp phải kế toán chi tiết riêng 2 loại cổ phiếu ưu đãi:

+ Cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu nếu người phát hành không có nghĩa vụ phải mua lại cổ phiếu ưu đãi đó.

+ Cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả nếu bắt buộc người phát hành phải mua lại cổ phiếu ưu đãi đó tại một thời điểm đã được xác định trong tương lai và nghĩa vụ mua lại cổ phiếu phải được ghi rõ ngay trong hồ sơ phát hành tại thời điểm phát hành cổ phiếu.

- Thặng dư vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thặng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá) hoặc thặng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá).

i) Nguyên tắc xác định và ghi nhận quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu (cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi):

- Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu phát sinh khi doanh nghiệp phát hành loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu xác định được quy định sẵn trong phương án phát hành.

- Giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi được xác định là phần chênh lệch giữa tổng số tiền thu về từ việc phát hành trái phiếu chuyển đổi và giá trị cấu phần nợ của trái phiếu chuyển đổi (xem quy định của tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành).

- Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi được ghi nhận riêng biệt trong phần vốn đầu tư của chủ sở hữu. Khi đáo hạn trái phiếu, kế toán chuyển quyền chọn này sang ghi nhận là thặng dư vốn cổ phần.

Trích Điều 67 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 411 gồm 8 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 7 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp.

Bên Nợ Bên Có
Vốn đầu tư của chủ sở hữu giảm do:
Hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu vốn;
Điều chuyển vốn cho đơn vị khác;
Phát hành cổ phiếu thấp hơn mệnh giá;
Giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp;
Bù lỗ kinh doanh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
Huỷ bỏ cổ phiếu quỹ (đối với công ty cổ phần).
Kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu để ghi tăng thặng dư vốn cổ phần tại thời điểm đáo hạn trái phiếu.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng do:
Các chủ sở hữu góp vốn;
Bổ sung vốn từ lợi nhuận kinh doanh, từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu;
Phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá;
Phát sinh quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu;
Giá trị quà tặng, biếu, tài trợ (sau khi trừ các khoản thuế phải nộp) được ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi ghi nhận tại thời điểm phát hành.

Số dư bên Có: Vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp. Giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm báo cáo. TK 4118- Vốn khác: Tài khoản này phản ánh số vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tặng, biếu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu các khoản này được phép ghi tăng, giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu).

Sơ đồ chữ T tài khoản 411

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 43 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 411, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 411
Bên Có
TK 4111Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông có chênh lệch giữa giá phát hành…
TK 4112Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông có chênh lệch giữa giá phát hành…
TK 111Các chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu
TK 112Các chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu
TK 4111Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn thặng dư vốn cổ phần
TK 4111Nếu giá phát hành cổ phiếu nhỏ hơn mệnh giá
TK 4111Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ khen thưởng để …
TK 4112Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ khen thưởng để …
TK 419Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ
TK 4112Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ
TK 419Khi công ty cổ phần huỷ bỏ cổ phiếu quỹ
TK 4112Khi công ty cổ phần huỷ bỏ cổ phiếu quỹ
TK 111Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành theo mệnh giá …
TK 112Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành theo mệnh giá …
TK 111Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông có chênh lệch giữa giá phát hành…
TK 112Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông có chênh lệch giữa giá phát hành…
TK 4112Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông có chênh lệch giữa giá phát hành…
TK 4112Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn thặng dư vốn cổ phần
TK 414Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn Quỹ đầu tư phát…
TK 421Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận sau t…
TK 221Nếu giá phát hành cổ phiếu lớn hơn mệnh giá
TK 221Nếu giá phát hành cổ phiếu nhỏ hơn mệnh giá
TK 4112Nếu giá phát hành cổ phiếu nhỏ hơn mệnh giá
TK 3531Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ khen thưởng để …

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 411 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 411 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 411

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 43 bút toán cho tài khoản 411 tại Điều 67. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 111 (nếu nhận vốn góp bằng tiền)
    Nợ TK 112 (nếu nhận vốn góp bằng tiền)
    Nợ TK 121 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác)
    Nợ TK 128 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác)
    Nợ TK 228 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác)
    Nợ TK 152 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho)
    Nợ TK 155 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho)
    Nợ TK 156 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho)
    Nợ TK 211 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)
    Nợ TK 213 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)
    Nợ TK 217 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)
    Nợ TK 241 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)
    Nợ TK 331 (nếu chuyển vay, nợ phải trả thành vốn góp)
    Nợ TK 338 (nếu chuyển vay, nợ phải trả thành vốn góp)
    Nợ TK 341 (nếu chuyển vay, nợ phải trả thành vốn góp)
    Nợ TK 4112 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn nhỏ hơn giá trị phần vốn được
    Nợ TK 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn nhỏ hơn giá trị phần vốn được
  2. TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
    TK 4112 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn lớn hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu)
    TK 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn lớn hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu)
  3. Nợ TK 111 (mệnh giá)
    Nợ TK 112 (mệnh giá)
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)
  4. Nợ TK 111 (giá phát hành)
    Nợ TK 112 (giá phát hành)
    Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá)
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)
    TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành > mệnh giá)
  5. Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần
    TK 111
    TK 112
  6. Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
  7. Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
    TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)
  8. Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
    TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)
  9. Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
    TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)
  10. Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
    Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
  11. Nợ TK 3531 - Quỹ khen thưởng
    Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành thấp hơn mệnh giá)
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
    TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành > mệnh giá)
  12. Nợ TK 419 - Cổ phiếu quỹ
    TK 111
    TK 112
  13. Nợ TK 111 (giá tái phát hành)
    Nợ TK 112 (giá tái phát hành)
    Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành nhỏ hơn giá ghi sổ)
    TK 419 - Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)
    TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành lớn hơn giá ghi sổ cổ phiếu quỹ)
  14. Nợ TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
    Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại lớn hơn mệnh giá)
    TK 419 - Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)
    TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại nhỏ hơn mệnh giá)
  15. Nợ TK 412
    Nợ TK 414
    Nợ TK 418
    Nợ TK 421
    Nợ TK 441
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111)
  16. Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
  17. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 153
    Nợ TK 211
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4118)
  18. Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111, 4112)
    TK 111
    TK 112
  19. Nợ TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
    TK 111 (giá trị ghi sổ)
    TK 112 (giá trị ghi sổ)
    TK 152 (giá trị ghi sổ)
    TK 155 (giá trị ghi sổ)
    TK 156 (giá trị ghi sổ)
  20. Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
    TK 211
    TK 213
  21. Nợ TK 111 (tổng số thu từ phát hành trái phiếu chuyển đổi)
    Nợ TK 112 (tổng số thu từ phát hành trái phiếu chuyển đổi)
    TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi (phần nợ gốc)
    TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu (chênh lệch giữa số tiền thu được và nợ gốc trái phiếu chuyển đổi)
  22. Nợ TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
    TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (phần chênh lệch giữa giá trị cổ phiếu phát hành thêm tính theo mệnh giá và giá trị nợ gốc trái phiếu chuyển đổi)
  23. Nợ TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
    TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần
  24. Nợ TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết
    TK 331 - Phải trả cho người bán (nếu tài sản thừa của người bán)
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác(3388)
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (đối với tài sản thừa không xác định được nguyên nhân và không tìm được chủ sở hữu)
  25. Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    TK 152
    TK 153
    TK 155
  26. Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
    TK 211 - TSCĐ hữu hình
  27. Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  28. Nợ TK 331
    Nợ TK 338
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
  29. Nợ TK 331
    Nợ TK 338
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần hao mòn lũy kế TSCĐ dùng để trả nợ)
    TK 111
    TK 112
    TK 152
    TK 153
    TK 155
    TK 156
    TK 211
    TK 213
  30. Nợ TK 229
    Nợ TK 352
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  31. Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  32. Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
  33. Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    TK 222
    TK 228
  34. Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  35. Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  36. Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  37. Nợ TK 412
    Nợ TK 413
    Nợ TK 414
    Nợ TK 418
    Nợ TK 421
    Nợ TK 441
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  38. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa
  39. Nợ TK 111 (giá phát hành)
    Nợ TK 112 (giá phát hành)
    Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (phần chênh lệch giữa giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)
    TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)
    TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (phần chênh lệch giữa giá phát hành lớn hơn mệnh giá cổ phiếu)
  40. Nợ TK 336
    Nợ TK 411
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đã hao mòn)
    Nợ TK 331
    Nợ TK 335
    Nợ TK 336
    Nợ TK 338
    Nợ TK 341
    TK 111
    TK 112
    TK 121
    TK 131
    TK 152
    TK 153
    TK 154
    TK 155
    TK 156
    TK 211
    TK 213
    TK 221
    TK 222
  41. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    Nợ TK 121
    Nợ TK 131
    Nợ TK 138
    Nợ TK 141
    Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 154
    Nợ TK 155
    Nợ TK 156
    Nợ TK 157
    Nợ TK 211
    Nợ TK 221
    TK 331
    TK 333
    TK 334
    TK 335
    TK 338
    TK 341
    TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  42. Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    TK 221 - Đầu tư vào Công ty con
  43. Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

Tài khoản đối ứng với tài khoản 411

Trong 43 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 411, khi ghi Nợ tài khoản 411 thì ghi Có 18 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu và khi ghi Có tài khoản 411 thì ghi Nợ 30 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 411 / Có 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 8
Nợ 411 / Có 111 Tiền mặt 4
Nợ 411 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 4
Nợ 411 / Có 152 Nguyên liệu, vật liệu 3
Nợ 411 / Có 155 Thành phẩm 3
Nợ 411 / Có 211 Tài sản cố định hữu hình 3
Nợ 411 / Có 419 Cổ phiếu quỹ 2
Nợ 411 / Có 156 Hàng hóa 2
Nợ 411 / Có 213 Tài sản cố định vô hình 2
Nợ 411 / Có 153 Công cụ, dụng cụ 2
Nợ 411 / Có 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 2
Nợ 411 / Có 221 Đầu tư vào công ty con 2
Nợ 411 / Có 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 1
Nợ 411 / Có 228 Đầu tư khác 1
Nợ 411 / Có 121 Chứng khoán kinh doanh 1
Nợ 411 / Có 131 Phải thu của khách hàng 1
Nợ 411 / Có 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 1
Nợ 411 / Có 136 Phải thu nội bộ 1
Nợ 411 / Có 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 8
Nợ 111 / Có 411 Tiền mặt 7
Nợ 112 / Có 411 Tiền gửi ngân hàng 7
Nợ 414 / Có 411 Quỹ đầu tư phát triển 3
Nợ 421 / Có 411 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 3
Nợ 221 / Có 411 Đầu tư vào công ty con 3
Nợ 441 / Có 411 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 3
Nợ 412 / Có 411 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 2
Nợ 418 / Có 411 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 2
Nợ 153 / Có 411 Công cụ, dụng cụ 2
Nợ 211 / Có 411 Tài sản cố định hữu hình 2
Nợ 338 / Có 411 Phải trả, phải nộp khác 2
Nợ 413 / Có 411 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 2
Nợ 242 / Có 411 Chi phí trả trước 2
Nợ 353 / Có 411 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1
Nợ 343 / Có 411 Trái phiếu phát hành 1
Nợ 466 / Có 411 Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định 1
Nợ 331 / Có 411 Phải trả cho người bán 1
Nợ 229 / Có 411 Dự phòng tổn thất tài sản 1
Nợ 352 / Có 411 Dự phòng phải trả 1
Nợ 213 / Có 411 Tài sản cố định vô hình 1
Nợ 121 / Có 411 Chứng khoán kinh doanh 1
Nợ 131 / Có 411 Phải thu của khách hàng 1
Nợ 138 / Có 411 Phải thu khác 1
Nợ 141 / Có 411 Tạm ứng 1
Nợ 152 / Có 411 Nguyên liệu, vật liệu 1
Nợ 154 / Có 411 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 1
Nợ 155 / Có 411 Thành phẩm 1
Nợ 156 / Có 411 Hàng hóa 1
Nợ 157 / Có 411 Hàng gửi đi bán 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Số tài khoản cấp 2 tăng từ 0 lên 4.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 23 bút toán cho tài khoản 411, ít hơn Thông tư 200/2014 (43 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 411 với tên “Vốn đầu tư của chủ sở hữu”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 411 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 411 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4 23
Thông tư 133/2016/TT-BTC Vốn đầu tư của chủ sở hữu 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Vốn đầu tư của chủ sở hữu 0 43

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 411

Tài khoản 411 là tài khoản gì?

Tài khoản 411 là tài khoản “Vốn đầu tư của chủ sở hữu”, thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 411 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 411 có số dư bên Có, phản ánh vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp.

Tài khoản 411 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 411 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 411 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu tại Điều 51, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi thực nhận vốn góp của các chủ sở hữu thế nào?

Ghi: Nợ TK 111 / Nợ TK 112 / Nợ TK 121 / Nợ TK 128 / Nợ TK 228 / Nợ TK 152 / Nợ TK 155 / Nợ TK 156 / Nợ TK 211 / Nợ TK 213 / Nợ TK 217 / Nợ TK 241 / Nợ TK 331 / Nợ TK 338 / Nợ TK 341 / Nợ TK 4112 / Nợ TK 4118. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi ngân hàng Tài sản
152 Nguyên liệu, vật liệu Tài sản
155 Thành phẩm Tài sản
156 Hàng hóa Tài sản
211 Tài sản cố định hữu hình Tài sản
411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
419 Cổ phiếu quỹ Vốn chủ sở hữu

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ