Công cụ chia di sản thừa kế theo pháp luật
Khai báo khối tài sản và những người thân trong gia đình, công cụ tự động tách tài sản chung vợ chồng, xác định đúng hàng thừa kế, áp dụng thừa kế thế vị rồi tính ra tỷ lệ và số tiền từng người được hưởng theo Bộ luật Dân sự 2015.
Khi một người chết mà không để lại di chúc, di chúc không hợp pháp hoặc chỉ định đoạt một phần tài sản, di sản được chia theo pháp luật — tức chia đều cho những người cùng một hàng thừa kế theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015. Công cụ này giải bài toán đó thay bạn: từ tách tài sản chung vợ chồng, trừ nghĩa vụ tài sản, xác định hàng thừa kế được hưởng, cho tới các tình huống phức tạp như thừa kế thế vị, từ chối nhận di sản và người không được quyền hưởng di sản.
Cách chia di sản thừa kế theo pháp luật
Toàn bộ phép tính bám theo bốn bước bắt buộc khi chia thừa kế theo pháp luật:
- Bước 1 — Xác định khối di sản. Nếu tài sản là tài sản chung của vợ chồng thì chia đôi, một nửa thuộc người còn sống, một nửa là di sản (Điều 213 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 33, Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
- Bước 2 — Thanh toán nghĩa vụ. Trừ chi phí mai táng, tiền cấp dưỡng còn thiếu, các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác theo thứ tự ưu tiên tại Điều 658. Người thừa kế chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi di sản nhận được (Điều 615).
- Bước 3 — Xác định hàng thừa kế được hưởng. Ưu tiên hàng thứ nhất; chỉ khi hàng trước không còn ai (đã chết, không có quyền hưởng, bị truất, từ chối nhận) thì hàng sau mới được hưởng (khoản 3 Điều 651).
- Bước 4 — Chia đều theo suất. Mỗi người thừa kế trong hàng được hưởng một suất bằng nhau. Riêng các cháu thừa kế thế vị cùng nhau hưởng một suất của người cha/mẹ đã mất (Điều 652).
Ví dụ minh họa: Ông A chết không để lại di chúc. Tài sản chung của ông A và bà B là 4 tỷ đồng. Ông A còn mẹ đẻ, vợ là bà B và 2 người con; ngoài ra một người con khác đã chết trước ông A và để lại 2 cháu.
- Tài sản chung 4 tỷ chia đôi → di sản của ông A là 2 tỷ đồng; bà B nhận riêng 2 tỷ phần của mình.
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: mẹ đẻ, bà B, 2 người con còn sống, và một suất thế vị của 2 cháu → tổng 5 suất.
- Mỗi suất = 2.000.000.000 ÷ 5 = 400.000.000 đồng.
- Hai cháu chia đôi một suất → mỗi cháu nhận 200.000.000 đồng.
- Tổng cộng bà B nhận 2 tỷ (tài sản riêng của mình) + 400 triệu (thừa kế) = 2,4 tỷ đồng.
Ba hàng thừa kế theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015
| Hàng thừa kế | Những người được hưởng |
|---|---|
| Hàng thứ nhất | Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. |
| Hàng thứ hai | Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại. |
| Hàng thứ ba | Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. |
Người không được quyền hưởng di sản (khoản 1 Điều 621)
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó.
- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng.
- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo, sửa chữa, hủy, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
Văn bản pháp luật liên quan
Đọc trực tiếp toàn văn các văn bản mà công cụ này căn cứ vào:
- Bộ luật Dân sự 201591/2015/QH13
Phần thứ tư quy định về thừa kế — từ Điều 609 đến Điều 662. - Luật Hôn nhân và gia đình 201452/2014/QH13
Điều 33 và Điều 66 — tài sản chung của vợ chồng và cách chia khi một bên chết. - Tra cứu thêm văn bản về thừa kế — bản án, án lệ và văn bản hướng dẫn liên quan.
Lưu ý khi sử dụng công cụ
- Con nuôi và con đẻ hưởng phần bằng nhau — nhưng quan hệ nuôi con nuôi phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Điều 653 Bộ luật Dân sự 2015, Luật Nuôi con nuôi 2010).
- Thừa kế thế vị không phải là "mỗi cháu một suất": tất cả các cháu là con của một người con đã mất chỉ cùng nhau hưởng đúng một suất của người đó (Điều 652).
- Con dâu, con rể, cha mẹ vợ/chồng không thuộc hàng thừa kế của người để lại di sản, trừ khi được hưởng theo di chúc.
- Nếu có di chúc, phải kiểm tra người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Điều 644: con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con đã thành niên không có khả năng lao động vẫn được hưởng ít nhất 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật.
- Việc từ chối nhận di sản phải lập thành văn bản, thể hiện trước thời điểm phân chia di sản và không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản (Điều 620).
- Di sản dùng vào việc thờ cúng (Điều 645) và phần di tặng (Điều 646) được để lại theo ý chí của người lập di chúc và không đưa vào chia — công cụ chưa tính hai khoản này.
- Những người thừa kế hoàn toàn có quyền thỏa thuận phân chia khác với tỷ lệ luật định; văn bản thỏa thuận phải được công chứng hoặc chứng thực.
- Kết quả chỉ mang tính tham khảo, không thay thế văn bản khai nhận / thỏa thuận phân chia di sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án.
