Giá cà phê hôm nay — ngày 03/08/2026

Giá cà phê nhân xô robusta tại các vùng trồng Tây Nguyên, đặt cạnh giá kỳ hạn robusta Londonarabica New York đã quy đổi ra đồng trên một kilôgam. Có sẵn mức tăng giảm so với phiên trước và biểu đồ diễn biến.

Xem ngày: Mới nhất
Số liệu sàn cập nhật lúc 00:30 ngày 01/08/2026

Mặt bằng giá hiện tại

Bình quân các tỉnh Tây Nguyên
96.500 đ/kg
Nguồn công bố cho toàn vùng
96.500 đ/kg
Thấp nhất 12 tháng: 94.200 đ Cao nhất 12 tháng: 98.500 đ
Giá hiện tại đang nằm ở khoảng 54% chiều rộng vùng giá 12 tháng gần nhất. Vùng giá được tính từ chính dữ liệu đã lưu trên trang này nên sẽ mở rộng dần theo thời gian vận hành.

Giá sàn thế giới quy đổi và mức trừ lùi

Robusta London
3.782
USD / tấn — hợp đồng gần nhất
Quy đổi ra tiền Việt
100.185
đồng / kg, chưa trừ cước và phí
Arabica New York
332,10
US cent / pound  ·  193.948 đ/kg
Trừ lùi so với London
-3.685
đồng / kg so với giá nội địa bình quân
Quy đổi theo tỷ giá bán ra 26.490 đồng/USD, với 1 tấn = 1.000 kg1 pound = 0,45359237 kg. Giá sàn là giá hợp đồng giao tại kho ở nước nhập khẩu, đã gồm cước tàu, phí lưu kho và bảo hiểm, nên luôn cao hơn giá mua tại vườn. Khoảng cách giữa hai con số chính là mức trừ lùi mà thị trường hay nhắc tới.

Diễn biến giá cà phê 8 phiên gần nhất

Bảng giá cà phê nhân xô ngày 03/08/2026

Vùng trồng Giá thu muađ/kg Thay đổiso với phiên trước So với Londonquy đổi
Đắk Lắk
Thủ phủ cà phê robusta của cả nước, giá Đắk Lắk thường được lấy làm giá tham chiếu chung cho cà phê nhân xô Việt Nam.
96.500 Không đổi -3.685
Lâm Đồng
Vùng trồng lớn thứ hai, có cả robusta ở Di Linh, Bảo Lộc và arabica đặc sản ở Cầu Đất, Lạc Dương.
96.000 Không đổi -4.185
Gia Lai
Vùng robusta lớn ở bắc Tây Nguyên, tập trung tại Chư Prông, Ia Grai, Đăk Đoa.
96.500 Không đổi -3.685
Đắk Nông
Vùng nguyên liệu Đắk Nông cũ (nay thuộc Lâm Đồng), thường có giá nhỉnh hơn mặt bằng Tây Nguyên.
97.000 +200 -3.185
Tây Nguyên
Mức bình quân toàn vùng Tây Nguyên do nguồn công bố, dùng làm giá tham chiếu chung.
96.500 Không đổi -3.685
Giá niêm yết là giá cà phê nhân xô mua tại kho đại lý, mang tính tham khảo. Giá thực tế còn phụ thuộc độ ẩm, tỷ lệ hạt đen vỡ và tạp chất của từng lô — đại lý thường quy về chuẩn 13% độ ẩm rồi trừ lùi phần vượt. Hãy cân, đo độ ẩm và lập biên bản ngay tại thời điểm giao hàng để có căn cứ khi thanh toán.

Tính tiền bán cà phê theo giá hôm nay

Đơn giá áp dụng
Khối lượng quy ra kilôgam
Thành tiền

Ô cộng / trừ giá dùng để nhập mức trừ lùi do độ ẩm, tạp chất mà đại lý áp cho lô hàng (nhập số âm), hoặc mức thưởng thêm nếu hàng đạt chuẩn (nhập số dương). Kết quả tính trên bảng giá ngày 03/08/2026 và chưa gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp.

Giá cà phê Robusta London theo kỳ hạn

Hợp đồng cà phê robusta giao dịch tại sàn ICE Futures Europe (London), đơn vị USD trên một tấn. Đây là sàn quyết định giá cà phê Việt Nam vì hơn 90% sản lượng trong nước là robusta và phần lớn dùng để xuất khẩu.

Kỳ hạn Giá khớpUSD/tấn Thay đổi Cao nhất Thấp nhất Khối lượng Quy đổiđ/kg
09/26 3.782 +2,00 (0,05%) 3.804 3.753 8.306 100.185
11/26 3.775 +14,00 (0,37%) 3.791 3.744 8.598 100.000
01/27 3.744 +16,00 (0,43%) 3.758 3.711 2.392 99.179
03/27 3.715 +17,00 (0,46%) 3.729 3.687 857 98.410
05/27 3.691 +16,00 (0,44%) 3.704 3.665 254 97.775

Giá cà phê Arabica New York theo kỳ hạn

Hợp đồng cà phê arabica giao dịch tại sàn ICE Futures US (New York), đơn vị US cent trên một pound. Ảnh hưởng gián tiếp tới giá robusta: khi arabica quá đắt, các nhà rang xay tăng tỷ lệ robusta trong công thức phối trộn và kéo cầu robusta lên.

Kỳ hạn Giá khớpUS cent/pound Thay đổi Cao nhất Thấp nhất Khối lượng Quy đổiđ/kg
09/26 332,10 +9,05 (2,80%) 334,40 320,90 11.335 193.948
12/26 314,65 +6,95 (2,26%) 316,85 305,05 12.694 183.757
03/27 305,30 +5,70 (1,90%) 307,50 297,25 5.516 178.297
05/27 303,80 +5,70 (1,91%) 305,65 296,40 2.393 177.421
07/27 303,25 +6,20 (2,09%) 304,75 295,85 1.851 177.099

Đọc bảng giá cà phê như thế nào cho đúng

1. Giá nội địa đi theo sàn London, không đi theo sàn New York. Hơn 90% sản lượng cà phê Việt Nam là robusta, mà robusta được định giá tại sàn ICE Futures Europe ở London. Vì vậy khi bản tin nói "cà phê tăng mạnh" mà chỉ nhìn arabica New York thì rất dễ đọc sai xu hướng của giá thu mua trong nước.

2. Hợp đồng gần đáo hạn nhất mới là con số nên nhìn. Bảng kỳ hạn phía trên liệt kê nhiều tháng đáo hạn khác nhau. Giá của hợp đồng gần nhất phản ánh cung cầu hiện tại và là mốc mà nhà xuất khẩu dùng để chào giá; các kỳ hạn xa chủ yếu cho biết thị trường đang kỳ vọng gì cho vụ sau.

3. Chênh lệch giữa giá nội địa và giá sàn quy đổi không cố định. Con số này co giãn theo lượng hàng còn trong dân, tiến độ giao hàng của các hợp đồng đã ký, chi phí cước tàu và cả tỷ giá. Trong giai đoạn thu hoạch rộ, lượng bán ra tăng nhanh thường khiến khoảng trừ lùi giãn rộng; giữa vụ khi hàng khan, khoảng này thu hẹp lại.

4. Tỷ giá là một biến số thực sự. Giá sàn tính bằng USD, còn tiền bạn nhận là tiền đồng. Cùng một mức giá London, tỷ giá USD/VND nhích lên vài trăm đồng cũng đủ làm giá quy đổi thay đổi hàng nghìn đồng mỗi kilôgam. Bảng trên luôn ghi rõ tỷ giá đã dùng để bạn tự đối chiếu.

Quy định pháp luật liên quan khi mua bán cà phê

1. Cà phê nhân do người trồng bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng. Khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định sản phẩm cây trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Nghị định liệt kê sơ chế thông thường bao gồm làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, đánh bóng hạt — tức toàn bộ công đoạn để có hạt cà phê nhân xô. Trường hợp không xác định được sản phẩm đã qua chế biến hay chưa, Nghị định giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ quy trình sản xuất do người nộp thuế cung cấp để xác định.

2. Ký gửi cà phê: phải phân biệt gửi giữ với mua bán trả chậm. Theo Điều 554 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng gửi giữ tài sản là việc bên giữ nhận tài sản để bảo quản và trả lại chính tài sản đó khi hết hạn; Điều 557 buộc bên giữ bảo quản đúng thoả thuận và trả lại đúng tình trạng như khi nhận. Nếu đại lý được quyền bán số cà phê đó đi thì quan hệ giữa hai bên không còn là gửi giữ mà thực chất là mua bán chưa chốt giá, chưa thanh toán — và người trồng trở thành chủ nợ không có bảo đảm. Khi đại lý mất khả năng thanh toán, khả năng đòi lại hàng hoặc tiền là rất thấp.

3. Biện pháp bảo đảm nên yêu cầu. Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép bên mua đặt cọc bằng tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng: nếu bên nhận đặt cọc từ chối thực hiện thì phải trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc. Ngoài đặt cọc, có thể yêu cầu bảo lãnh, thế chấp hoặc đơn giản nhất là thanh toán ngay khi giao hàng. Trong mọi trường hợp, hợp đồng nên ghi rõ khối lượng, độ ẩm, tỷ lệ tạp chất, thời điểm chốt giá và thời hạn thanh toán.

4. Về tên gọi các tỉnh trong bảng giá. Từ ngày 01/7/2025, chính quyền các tỉnh hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động theo khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 202/2025/QH15. Theo Điều 1 của Nghị quyết: Đắk Nông, Bình Thuận và Lâm Đồng hợp thành tỉnh Lâm Đồng (khoản 14); Bình Định và Gia Lai hợp thành tỉnh Gia Lai (khoản 12); Phú Yên và Đắk Lắk hợp thành tỉnh Đắk Lắk (khoản 15). Bảng giá vẫn tách riêng vùng nguyên liệu Đắk Nông vì thị trường niêm yết theo vùng trồng chứ không theo địa giới hành chính.

Câu hỏi thường gặp về giá cà phê

Con số "London quy đổi" là giá một hợp đồng kỳ hạn giao hàng tại kho ở châu Âu, đã bao gồm cước tàu, phí lưu kho, phí bảo hiểm và chi phí tài chính. Giá bạn nhận tại vườn là giá cà phê nhân xô chưa qua các khâu đó, nên luôn thấp hơn. Khoảng cách giữa hai con số được thị trường gọi là mức trừ lùi. Mức trừ lùi rộng hay hẹp phản ánh cung cầu thực: khi hàng khan, nhà xuất khẩu tranh mua thì trừ lùi thu hẹp, thậm chí có lúc mua cộng giá so với sàn.
Không. Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, sản phẩm cây trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Nghị định liệt kê rõ sơ chế thông thường gồm làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay bỏ vỏ, tách hạt, đánh bóng hạt — tức toàn bộ các công đoạn để ra hạt cà phê nhân xô. Quả cà phê tươi và cà phê nhân do chính người trồng bán ra đều nằm trong diện này.
Đây là rủi ro pháp lý lớn nhất của người trồng cà phê. Nếu hợp đồng ghi là gửi giữ tài sản thì theo Điều 554 Bộ luật Dân sự 2015, bên giữ phải bảo quản và trả lại chính tài sản đó, và theo Điều 557 phải trả đúng tình trạng như khi nhận — đại lý không có quyền bán số cà phê đó. Nhưng thực tế đại lý thường bán ngay để xoay vốn, nên khi họ mất khả năng thanh toán thì cà phê đã không còn để trả. Muốn an toàn thì nên chốt giá và thanh toán ngay, hoặc yêu cầu đặt cọc theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, hoặc có bảo lãnh, thế chấp tài sản; đồng thời lập biên bản ghi rõ khối lượng, độ ẩm, tỷ lệ tạp chất tại thời điểm giao hàng.
Là giá cà phê nhân xô robusta — hạt đã phơi hoặc sấy khô, xay bỏ vỏ, chưa phân loại theo kích cỡ sàng — mua tại kho đại lý ở vùng trồng. Đây là mặt hàng phổ biến nhất và cũng là mức giá người trồng nhận được. Cà phê đã phân loại theo tiêu chuẩn xuất khẩu, cà phê chế biến ướt, cà phê đặc sản hay arabica đều giao dịch theo hợp đồng riêng với giá cao hơn đáng kể.
Chênh lệch vài trăm đồng mỗi kg giữa các vùng đến từ ba yếu tố: chi phí vận chuyển về cảng hoặc về nhà máy chế biến, chất lượng hạt theo độ cao và điều kiện canh tác từng vùng, và mật độ đại lý cạnh tranh thu mua tại chỗ. Vùng nào có nhiều đại lý và gần trục vận chuyển thì giá thu mua thường nhỉnh hơn.
Có, theo đường gián tiếp. Hơn 90% sản lượng cà phê Việt Nam là robusta, nên giá của chúng ta bám sàn London. Nhưng khi arabica ở New York tăng quá mạnh, các nhà rang xay lớn sẽ tăng tỷ lệ robusta trong công thức phối trộn để giữ giá thành, khiến cầu robusta tăng và kéo giá London lên theo. Đó là lý do bảng giá arabica vẫn được theo dõi song song dù Việt Nam gần như không xuất khẩu loại này.
Về mặt hành chính, từ ngày 01/7/2025 chính quyền tỉnh Lâm Đồng mới chính thức hoạt động sau khi sáp nhập ba tỉnh Lâm Đồng, Đắk Nông và Bình Thuận theo khoản 14 Điều 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 202/2025/QH15. Tuy nhiên thị trường cà phê vẫn niêm yết giá riêng cho vùng nguyên liệu Đắk Nông vì đó là một vùng trồng có mặt bằng giá khác với phần còn lại của Lâm Đồng. Bảng giá giữ nguyên cách gọi quen thuộc của thị trường để người bán tra cứu đúng địa bàn của mình.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ