Giá cà phê nhân xô robusta tại các vùng trồng Tây Nguyên, đặt cạnh giá kỳ hạn robusta London và arabica New York đã quy đổi ra đồng trên một kilôgam. Có sẵn mức tăng giảm so với phiên trước và biểu đồ diễn biến.
| Vùng trồng | Giá thu muađ/kg | Thay đổiso với phiên trước | So với Londonquy đổi |
|---|---|---|---|
| Đắk Lắk | 96.500 | Không đổi | -3.685 |
| Lâm Đồng | 96.000 | Không đổi | -4.185 |
| Gia Lai | 96.500 | Không đổi | -3.685 |
| Đắk Nông | 97.000 | +200 | -3.185 |
| Tây Nguyên | 96.500 | Không đổi | -3.685 |
Ô cộng / trừ giá dùng để nhập mức trừ lùi do độ ẩm, tạp chất mà đại lý áp cho lô hàng (nhập số âm), hoặc mức thưởng thêm nếu hàng đạt chuẩn (nhập số dương). Kết quả tính trên bảng giá ngày 03/08/2026 và chưa gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp.
Hợp đồng cà phê robusta giao dịch tại sàn ICE Futures Europe (London), đơn vị USD trên một tấn. Đây là sàn quyết định giá cà phê Việt Nam vì hơn 90% sản lượng trong nước là robusta và phần lớn dùng để xuất khẩu.
| Kỳ hạn | Giá khớpUSD/tấn | Thay đổi | Cao nhất | Thấp nhất | Khối lượng | Quy đổiđ/kg |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 09/26 | 3.782 | +2,00 (0,05%) | 3.804 | 3.753 | 8.306 | 100.185 |
| 11/26 | 3.775 | +14,00 (0,37%) | 3.791 | 3.744 | 8.598 | 100.000 |
| 01/27 | 3.744 | +16,00 (0,43%) | 3.758 | 3.711 | 2.392 | 99.179 |
| 03/27 | 3.715 | +17,00 (0,46%) | 3.729 | 3.687 | 857 | 98.410 |
| 05/27 | 3.691 | +16,00 (0,44%) | 3.704 | 3.665 | 254 | 97.775 |
Hợp đồng cà phê arabica giao dịch tại sàn ICE Futures US (New York), đơn vị US cent trên một pound. Ảnh hưởng gián tiếp tới giá robusta: khi arabica quá đắt, các nhà rang xay tăng tỷ lệ robusta trong công thức phối trộn và kéo cầu robusta lên.
| Kỳ hạn | Giá khớpUS cent/pound | Thay đổi | Cao nhất | Thấp nhất | Khối lượng | Quy đổiđ/kg |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 09/26 | 332,10 | +9,05 (2,80%) | 334,40 | 320,90 | 11.335 | 193.948 |
| 12/26 | 314,65 | +6,95 (2,26%) | 316,85 | 305,05 | 12.694 | 183.757 |
| 03/27 | 305,30 | +5,70 (1,90%) | 307,50 | 297,25 | 5.516 | 178.297 |
| 05/27 | 303,80 | +5,70 (1,91%) | 305,65 | 296,40 | 2.393 | 177.421 |
| 07/27 | 303,25 | +6,20 (2,09%) | 304,75 | 295,85 | 1.851 | 177.099 |
1. Giá nội địa đi theo sàn London, không đi theo sàn New York. Hơn 90% sản lượng cà phê Việt Nam là robusta, mà robusta được định giá tại sàn ICE Futures Europe ở London. Vì vậy khi bản tin nói "cà phê tăng mạnh" mà chỉ nhìn arabica New York thì rất dễ đọc sai xu hướng của giá thu mua trong nước.
2. Hợp đồng gần đáo hạn nhất mới là con số nên nhìn. Bảng kỳ hạn phía trên liệt kê nhiều tháng đáo hạn khác nhau. Giá của hợp đồng gần nhất phản ánh cung cầu hiện tại và là mốc mà nhà xuất khẩu dùng để chào giá; các kỳ hạn xa chủ yếu cho biết thị trường đang kỳ vọng gì cho vụ sau.
3. Chênh lệch giữa giá nội địa và giá sàn quy đổi không cố định. Con số này co giãn theo lượng hàng còn trong dân, tiến độ giao hàng của các hợp đồng đã ký, chi phí cước tàu và cả tỷ giá. Trong giai đoạn thu hoạch rộ, lượng bán ra tăng nhanh thường khiến khoảng trừ lùi giãn rộng; giữa vụ khi hàng khan, khoảng này thu hẹp lại.
4. Tỷ giá là một biến số thực sự. Giá sàn tính bằng USD, còn tiền bạn nhận là tiền đồng. Cùng một mức giá London, tỷ giá USD/VND nhích lên vài trăm đồng cũng đủ làm giá quy đổi thay đổi hàng nghìn đồng mỗi kilôgam. Bảng trên luôn ghi rõ tỷ giá đã dùng để bạn tự đối chiếu.
1. Cà phê nhân do người trồng bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng. Khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định sản phẩm cây trồng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Nghị định liệt kê sơ chế thông thường bao gồm làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, đánh bóng hạt — tức toàn bộ công đoạn để có hạt cà phê nhân xô. Trường hợp không xác định được sản phẩm đã qua chế biến hay chưa, Nghị định giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ quy trình sản xuất do người nộp thuế cung cấp để xác định.
2. Ký gửi cà phê: phải phân biệt gửi giữ với mua bán trả chậm. Theo Điều 554 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng gửi giữ tài sản là việc bên giữ nhận tài sản để bảo quản và trả lại chính tài sản đó khi hết hạn; Điều 557 buộc bên giữ bảo quản đúng thoả thuận và trả lại đúng tình trạng như khi nhận. Nếu đại lý được quyền bán số cà phê đó đi thì quan hệ giữa hai bên không còn là gửi giữ mà thực chất là mua bán chưa chốt giá, chưa thanh toán — và người trồng trở thành chủ nợ không có bảo đảm. Khi đại lý mất khả năng thanh toán, khả năng đòi lại hàng hoặc tiền là rất thấp.
3. Biện pháp bảo đảm nên yêu cầu. Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép bên mua đặt cọc bằng tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng: nếu bên nhận đặt cọc từ chối thực hiện thì phải trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc. Ngoài đặt cọc, có thể yêu cầu bảo lãnh, thế chấp hoặc đơn giản nhất là thanh toán ngay khi giao hàng. Trong mọi trường hợp, hợp đồng nên ghi rõ khối lượng, độ ẩm, tỷ lệ tạp chất, thời điểm chốt giá và thời hạn thanh toán.
4. Về tên gọi các tỉnh trong bảng giá. Từ ngày 01/7/2025, chính quyền các tỉnh hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động theo khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 202/2025/QH15. Theo Điều 1 của Nghị quyết: Đắk Nông, Bình Thuận và Lâm Đồng hợp thành tỉnh Lâm Đồng (khoản 14); Bình Định và Gia Lai hợp thành tỉnh Gia Lai (khoản 12); Phú Yên và Đắk Lắk hợp thành tỉnh Đắk Lắk (khoản 15). Bảng giá vẫn tách riêng vùng nguyên liệu Đắk Nông vì thị trường niêm yết theo vùng trồng chứ không theo địa giới hành chính.