Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị theo độ tuổi

Nội dung cập nhật theo Thông tư 30/2026/TT-BYT, áp dụng từ .

Tra mức năng lượng, chất đạm, chất béo, chất bột đường cùng các vitamin và chất khoáng thiết yếu được khuyến nghị hằng ngày cho 15 nhóm tuổi, phân theo giới tính, ba mức độ lao động và tình trạng sinh lý — tổng cộng 207 bảng số liệu.

15
Nhóm tuổi
207
Bảng nhu cầu
3
Mức độ lao động
5
Tình trạng sinh lý

Phân biệt với giá trị tham chiếu ghi nhãn

Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị ở trên là số liệu theo từng nhóm người. Khác với nó, Thông tư 30/2026/TT-BYT quy định một bộ giá trị tham chiếu chung dùng khi ghi cột phần trăm trên nhãn thực phẩm bao gói sẵn — không phân biệt người dùng là trẻ em hay người trưởng thành:

Thành phầnGiá trị tham chiếu/ngày
Năng lượng2.000 kcal
Chất đạm50 g
Carbohydrat325 g
Đường tổng sốchưa khuyến nghị
Chất béo56 g
Chất béo bão hòa20 g
Natri2.000 mg

Câu hỏi thường gặp

Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị là gì?

Là mức tiêu thụ các chất dinh dưỡng được khuyến nghị hằng ngày để đáp ứng nhu cầu của hầu hết người khoẻ mạnh trong một nhóm tuổi, giới tính và mức lao động cụ thể.

Vì sao mỗi nhóm tuổi lại có nhiều bảng khác nhau?

Vì nhu cầu thay đổi theo giới tính, mức độ lao động (nhẹ, trung bình, nặng) và tình trạng sinh lý (có thai ba giai đoạn, cho con bú). Toàn bộ 207 bảng được gom vào 15 trang theo nhóm tuổi, mỗi trang in đủ mọi tổ hợp của nhóm đó.

Nhu cầu dinh dưỡng khác gì giá trị dinh dưỡng tham chiếu ghi trên nhãn?

Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị riêng cho từng nhóm người. Còn giá trị dinh dưỡng tham chiếu tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT là một bộ số chung cho cả cộng đồng, chỉ dùng để ghi cột phần trăm trên nhãn thực phẩm bao gói sẵn.

Vì sao bảng sắt có hai dòng “mức hấp thu 10%” và “mức hấp thu 15%”?

Vì lượng sắt cơ thể hấp thu được phụ thuộc vào khẩu phần. Khẩu phần nhiều thịt cá và vitamin C cho tỷ lệ hấp thu cao hơn nên nhu cầu sắt ăn vào thấp hơn; khẩu phần ít thức ăn động vật thì ngược lại. Bảng đưa cả hai mức để chọn theo thực tế bữa ăn.

Phạm vi và lưu ý

  • Phần đối chiếu quy định pháp luật, tỷ lệ phần trăm giá trị tham chiếu và các bảng xếp hạng do Dữ Liệu Pháp Luật tính toán, không thuộc số liệu gốc.
  • Thông tin mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ