Tài khoản 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
461
Số hiệu tài khoản
Không có số dư
0
Tài khoản cấp 2
11
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 11 bút toán hướng dẫn tại Điều 76.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 461

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án của đơn vị. Tài khoản này chỉ sử dụng ở các đơn vị được Nhà nước hoặc đơn vị cấp trên cấp phát kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án.

Nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án là khoản kinh phí do Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp cho đơn vị, hoặc được Chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài viện trợ, tài trợ trực tiếp thực hiện các chương trình mục tiêu, dự án đã được duyệt, để thực hiện những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội do Nhà nước hoặc cấp trên giao không vì mục đích lợi nhuận. Việc sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án phải theo đúng dự toán được duyệt và phải quyết toán với cơ quan cấp kinh phí. Nguồn kinh phí sự nghiệp cũng có thể được hình thành từ các khoản thu sự nghiệp phát sinh tại đơn vị, như thu viện phí của công nhân viên chức trong ngành nằm điều trị, điều dưỡng tại bệnh viện của đơn vị, thu học phí, thu lệ phí...

b) Nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án phải được hạch toán chi tiết theo từng nguồn hình thành: Ngân sách Nhà nước cấp, đơn vị cấp trên cấp, nhận viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân, từ thu sự nghiệp của đơn vị. Đồng thời, phải hạch toán chi tiết, tách bạch nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay và kinh phí sự nghiệp năm trước.

c) Nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án phải được sử dụng đúng mục đích, nội dung hoạt động, đúng tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước, của đơn vị cấp trên và trong phạm vi dự toán đã được duyệt.

d) Trường hợp nguồn kinh phí được NSNN cấp thì tùy theo từng phương thức cấp phát kinh phí sự nghiệp của Ngân sách Nhà nước để ghi sổ kế toán:

- Nếu Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí bằng lệnh chi tiền, khi nhận được giấy báo Có, số tiền đã vào tài khoản của đơn vị, kế toán đồng thời ghi tăng tiền gửi và ghi tăng nguồn kinh phí sự nghiệp;

- Nếu Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí bằng hình thức giao dự toán chi sự nghiệp, dự án, khi nhận được thông báo hoặc khi rút dự toán chi sự nghiệp, dự án để chi, đơn vị phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính, đồng thời ghi Có TK 461 "Nguồn kinh phí sự nghiệp" đối ứng với các TK có liên quan.

đ) Cuối mỗi năm tài chính, đơn vị phải làm thủ tục quyết toán tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp với cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản và với từng cơ quan, tổ chức cấp phát kinh phí theo chính sách tài chính hiện hành. Số kinh phí sử dụng chưa hết được xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Đơn vị chỉ được chuyển sang năm sau số kinh phí sự nghiệp, dự án chưa sử dụng hết khi được cơ quan hoặc cấp có thẩm quyền chấp nhận.

e) Cuối năm tài chính, nếu số chi hoạt động bằng nguồn kinh phí sự nghiệp chưa được duyệt quyết toán, thì kế toán kết chuyển nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay sang nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước.

2. Kết cấu và nội dung phải ánh của tài khoản 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp

Bên Nợ:

- Số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án đã được duyệt quyết toán với nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án;

- Số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án sử dụng không hết hoàn lại cho NSNN hoặc nộp trả cấp trên.

Bên Có:

- Số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án đã thực nhận của Ngân sách hoặc cấp trên;

- Các khoản thu sự nghiệp phát sinh tại đơn vị được bổ sung nguồn kinh phí sự nghiệp.

Số dư bên Có: Số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án đã nhận của Ngân sách hoặc cấp trên cấp nhưng chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng chưa được quyết toán.

Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 4611 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước: Phản ánh số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án thuộc năm trước đã sử dụng nhưng báo cáo quyết toán năm trước chưa được duyệt và số kinh phí sự nghiệp năm trước chưa sử dụng hết. Khi báo cáo quyết toán năm trước được duyệt, số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án năm trước sẽ được chuyển trừ vào tài khoản 461 "Nguồn kinh phí sự nghiệp" (4611- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước). Còn số kinh phí sự nghiệp năm trước chưa sử dụng hết, tùy theo quyết định của cơ quan tài chính hoặc cấp có thẩm quyền, phải nộp lại ngân sách hoặc chuyển thành nguồn kinh phí năm nay.

- Tài khoản 4612 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay: Phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án đã được Ngân sách hoặc cấp trên cấp trong năm nay, kể cả các khoản kinh phí sự nghiệp năm trước chưa sử dụng hết khi xét duyệt báo cáo quyết toán được chuyển thành khoản kinh phí của năm nay. Hết niên độ kế toán, sang đầu năm sau số kinh phí thuộc năm nay, nếu chưa được quyết toán sẽ được chuyển từ tài khoản 4612 "Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay" sang tài khoản 4611 "Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước" để theo dõi cho đến khi báo cáo quyết toán năm trước được duyệt.

Trích Điều 76 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Bên Nợ Bên Có
Văn bản không nêu riêng. Văn bản không nêu riêng.

Số dư cuối kỳ: tài khoản 461 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ chữ T tài khoản 461

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 11 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 461, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 461
Bên Có
TK 111Cuối kỳ kế toán năm, đơn vị còn có số dư tiền mặt
TK 112Cuối kỳ kế toán năm, đơn vị còn có số dư tiền mặt
TK 161Khi báo cáo quyết toán chi sự nghiệp, chi dự án được duyệt ngay trong năm
TK 461Đồng thời kết chuyển nguồn kinh phí sự nghiệp
TK 161Khi báo cáo quyết toán chi sự nghiệp, chi dự án năm trước được duyệt
TK 461Nguồn kinh phí sự nghiệp của năm trước được xác định còn thừa khi xét duyệt báo cáo quyết toán năm
TK 111Nhận kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án do Ngân sách Nhà nước cấp bằng lệnh chi …
TK 112Nhận kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án do Ngân sách Nhà nước cấp bằng lệnh chi …
TK 111Khi rút dự toán chi sự nghiệp, dự án về nhập quỹ hoặc mua vật tư
TK 331Khi rút dự toán chi sự nghiệp, dự án về nhập quỹ hoặc mua vật tư
TK 161Khi rút dự toán chi sự nghiệp, dự án về nhập quỹ hoặc mua vật tư
TK 152Khi rút dự toán chi sự nghiệp, dự án về nhập quỹ hoặc mua vật tư
TK 153Khi rút dự toán chi sự nghiệp, dự án về nhập quỹ hoặc mua vật tư
TK 111Các khoản thu sự nghiệp phát sinh tại đơn vị (nếu có)
TK 112Các khoản thu sự nghiệp phát sinh tại đơn vị (nếu có)
TK 211Nhận kinh phí sự nghiệp bằng TSCĐ do Ngân sách cấp
TK 213Nhận kinh phí sự nghiệp bằng TSCĐ do Ngân sách cấp
TK 461Đồng thời kết chuyển nguồn kinh phí sự nghiệp

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 461 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 461 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 461

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 11 bút toán cho tài khoản 461 tại Điều 76. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612)
  2. Nợ TK 111 - Tiền mặt
    Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp (1612)
    Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612)
  3. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612)
  4. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
    Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
    TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp
  5. Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp
    TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
  6. Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp
    TK 111
    TK 112
  7. Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612)
    TK 161 - Chi sự nghiệp (1612) (số chi được duyệt)
  8. Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp (1611 - Chi sự nghiệp năm trước)
    TK 161 - Chi sự nghiệp (1612 - Chi sự nghiệp năm nay)
  9. Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612)
    TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4611)
  10. Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4611)
    TK 161 - Chi sự nghiệp (1611)
  11. Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4611)
    TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612)

Tài khoản đối ứng với tài khoản 461

Trong 11 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 461, khi ghi Nợ tài khoản 461 thì ghi Có 4 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 161 – Chi sự nghiệp và khi ghi Có tài khoản 461 thì ghi Nợ 9 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 461 / Có 161 Chi sự nghiệp 2
Nợ 461 / Có 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp 2
Nợ 461 / Có 111 Tiền mặt 1
Nợ 461 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 1
Nợ 111 / Có 461 Tiền mặt 3
Nợ 112 / Có 461 Tiền gửi ngân hàng 2
Nợ 461 / Có 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp 2
Nợ 331 / Có 461 Phải trả cho người bán 1
Nợ 161 / Có 461 Chi sự nghiệp 1
Nợ 152 / Có 461 Nguyên liệu, vật liệu 1
Nợ 153 / Có 461 Công cụ, dụng cụ 1
Nợ 211 / Có 461 Tài sản cố định hữu hình 1
Nợ 213 / Có 461 Tài sản cố định vô hình 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 461

Bút toán của tài khoản 461 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp theo Thông tư 200/2014 không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 461. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đối chiếu tài khoản 461 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 461 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Không có tài khoản 461
Thông tư 133/2016/TT-BTC Không có tài khoản 461
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Nguồn kinh phí sự nghiệp 0 11

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 461

Tài khoản 461 là tài khoản gì?

Tài khoản 461 là tài khoản “Nguồn kinh phí sự nghiệp”, thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 461 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 461 không mở tài khoản cấp 2.

Tài khoản 461 theo Thông tư 99/2025 khác gì Thông tư 200/2014?

Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp theo Thông tư 200/2014 không còn trong hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 461 không?

Không. Hệ thống tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC không có tài khoản 461.

Hạch toán khi rút dự toán chi sự nghiệp, dự án về nhập quỹ hoặc mua vật tư thế nào?

Ghi: Nợ TK 111 / Nợ TK 331 / Nợ TK 161 / Nợ TK 152 / Nợ TK 153 / Có TK 461. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi ngân hàng Tài sản
152 Nguyên liệu, vật liệu Tài sản
153 Công cụ, dụng cụ Tài sản
161 Chi sự nghiệp Tài sản
211 Tài sản cố định hữu hình Tài sản
331 Phải trả cho người bán Nợ phải trả
461 Nguồn kinh phí sự nghiệp Vốn chủ sở hữu

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ