Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 33 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 241
a) Tài khoản này chỉ dùng ở đơn vị không thành lập ban quản lý dự án để phản ánh chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB (bao gồm mua sắm mới TSCĐ; xây dựng cơ bản TSCĐ mới; sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ; nâng cấp, cải tạo TSCĐ để làm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng, tăng lợi ích kinh tế của TSCĐ) và tình hình quyết toán chi phí đầu tư XDCB ở các doanh nghiệp.
Công tác đầu tư XDCB và sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc nâng cấp, cải tạo TSCĐ của doanh nghiệp có thể được thực hiện theo phương thức giao thầu hoặc tự làm. Ở các doanh nghiệp tiến hành đầu tư XDCB theo phương thức tự làm thì tài khoản này phản ánh cả chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp, sửa chữa.
b) Chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình. Việc xác định nội dung chi phí đầu tư XDCB được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành. Chỉ những chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư XDCB TSCĐ, BĐSĐT (là những chi phí cần thiết và không thể tránh được khi thực hiện hoạt động đầu tư XDCB) và quá trình đầu tư xây dựng tài sản dở dang không bị gián đoạn một cách bất thường do chậm triển khai hoặc chậm tiến độ so với thời gian xây dựng dự kiến,... mới được vốn hóa vào giá trị của TSCĐ, BĐSĐT.
Đối với chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả), như chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay vốn, chi phí thu xếp khoản vay,... được hạch toán vào chi phí tài chính, trừ trường hợp các chi phí đi vay này phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang nếu thỏa mãn điều kiện quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 - Chi phí đi vay thì được vốn hóa. Trường hợp đi vay để đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết,... thì chi phí đi vay không được vốn hóa.
Tài khoản 241 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình. Mỗi hạng mục công trình phải được hạch toán chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB và được theo dõi lũy kế kể từ khi khởi công đến khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành ở trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp và được nghiệm thu.
Trường hợp công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp đang đầu tư xây dựng hoặc hợp tác kinh doanh để đầu tư xây dựng nhưng không thể tiếp tục triển khai được dự án thì doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tiễn để đánh giá khả năng thu hồi của các khoản chi phí đầu tư XDCB đã bỏ ra, phần chênh lệch nếu có sẽ được hạch toán vào kết quả SXKD của doanh nghiệp trong kỳ.
c) Khi đầu tư XDCB, các chi phí xây lắp, chi phí thiết bị thường tính trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình; Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác thường được chi chung. Doanh nghiệp phải tiến hành tính toán, phân bổ chi phí quản lý dự án và chi phí khác cho từng công trình, hạng mục công trình theo nguyên tắc:
- Nếu xác định được riêng các chi phí quản lý dự án và chi phí khác liên quan trực tiếp đến từng công trình, hạng mục công trình thì tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó;
- Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác chi chung có liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình mà không tính trực tiếp được cho từng công trình, hạng mục công trình thì đơn vị được phân bổ theo những tiêu thức phù hợp nhất với từng công trình, hạng mục công trình.
d) Trường hợp dự án đã hoàn thành đưa vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp nhưng quyết toán dự án chưa được duyệt thì doanh nghiệp ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá tạm tính (giá tạm tính phải căn cứ vào chi phí thực tế đã phát sinh, chi phí ước tính chắc chắn sẽ phải bỏ ra để có được TSCĐ) để trích khấu hao TSCĐ, nhưng sau đó phải điều chỉnh theo giá quyết toán được phê duyệt.
đ) Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên cho TSCĐ hoạt động bình thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ của bộ phận sử dụng TSCĐ. Đối với các TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ, doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa, bảo dưỡng (nếu có nghĩa vụ) hoặc tính chi phí sửa chữa, bảo dưỡng phát sinh vào chi phí chờ phân bổ và định kỳ phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh của bộ phận sử dụng TSCĐ. Đối với các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đến nâng cấp, cải tạo làm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ thì được hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ.
e) Doanh nghiệp xây dựng bất động sản sử dụng tài khoản này để tập hợp chi phí xây dựng TSCĐ hoặc BĐSĐT. Trường hợp bất động sản xây dựng sử dụng cho nhiều mục đích (làm văn phòng, cho thuê hoặc để bán, ví dụ như tòa nhà hỗn hợp) thì doanh nghiệp vẫn tập hợp chi phí phát sinh liên quan trực tiếp tới việc đầu tư xây dựng trên Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. Khi công trình, dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, doanh nghiệp căn cứ cách thức sử dụng tài sản trong thực tế để kết chuyển chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với bản chất của từng loại tài sản.
g) Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ hoặc BĐSĐT, doanh nghiệp không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào giá trị tài sản dở dang.
h) Trường hợp dự án đầu tư bị hủy bỏ hoặc tổn thất, doanh nghiệp phải tiến hành thanh lý và thu hồi các chi phí đã phát sinh của dự án. Phần chênh lệch giữa chi phí đầu tư thực tế phát sinh và số thu từ việc thanh lý được ghi nhận vào chi phí khác hoặc xác định trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân để thu hồi.
i) Đối với cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ thỏa mãn là TSCĐ (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, cây ăn quả,...) thì các chi phí khai hoang, làm đất, gieo trồng, chăm sóc cây,... trong thời kỳ XDCB (trước giai đoạn trưởng thành, bắt đầu cho sản phẩm bói) được phản ánh vào Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. Khi cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ trưởng thành và bắt đầu cho sản phẩm thì doanh nghiệp kết chuyển từ Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang sang Tài khoản 211 - TSCĐ hữu hình.
Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2411 - Mua sắm TSCĐ: Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí mua sắm TSCĐ trong trường hợp phải qua lắp đặt, chạy thử trước khi đưa vào sử dụng (kể cả mua TSCĐ mới hoặc đã qua sử dụng). Nếu mua sắm TSCĐ về phải đầu tư, trang bị thêm mới sử dụng được thì mọi chi phí mua sắm, trang bị thêm cũng được phản ánh vào tài khoản này.
- Tài khoản 2412 - Xây dựng cơ bản: Phản ánh chi phí đầu tư XDCB và tình hình quyết toán vốn đầu tư XDCB. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình (theo từng đối tượng tài sản hình thành qua đầu tư) và đối với mỗi đối tượng tài sản phải theo dõi chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB.
- Tài khoản 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ: Phản ánh chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ. Trường hợp sửa chữa thường xuyên TSCĐ thì không hạch toán vào tài khoản này mà hạch toán ngay vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
- Tài khoản 2414 - Nâng cấp, cải tạo TSCĐ: Phản ánh chi phí nâng cấp, cải tạo TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí nâng cấp, cải tạo TSCĐ.
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 241 gồm 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 8 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Chi phí mua sắm TSCĐ và BĐSĐT (trường hợp cần có giai đoạn đầu tư xây dựng hoặc lắp đặt, chạy thử);
Chi phí đầu tư XDCB TSCĐ hoặc BĐSĐT;
Chi phí nâng cấp, cải tạo TSCĐ;
Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ.
|
Giá trị TSCĐ hoặc BĐSĐT hình thành qua mua sắm, đầu tư XDCB đã hoàn thành đưa vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp;
Giá trị công trình nâng cấp, cải tạo TSCĐ hoặc BĐSĐT hoàn thành, kết chuyển khi quyết toán được duyệt;
Quyết toán chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ khi TSCĐ hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng;
Giá trị công trình bị loại bỏ và các khoản chi phí duyệt bỏ khác kết chuyển khi quyết toán được duyệt;
Số dư Nợ:
Chi phí mua sắm, đầu tư xây dựng, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ và nâng cấp cải tạo TSCĐ dở dang tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán;
Giá trị đầu tư xây dựng BĐSĐT còn dở dang tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán;
Giá trị công trình xây dựng và sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ và nâng cấp, cải tạo TSCĐ đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng hoặc quyết toán chưa được duyệt tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
|
Số dư cuối kỳ: tài khoản 241 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ chữ T tài khoản 241
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 33 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 241, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 241 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 241 ghi Có.
Tài khoản cấp 2 của tài khoản 241
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 2411 | Mua sắm TSCĐ |
| 2412 | Xây dựng cơ bản |
| 2413 | Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ |
| 2414 | Nâng cấp, cải tạo TSCĐ |
Phương pháp hạch toán tài khoản 241
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 33 bút toán cho tài khoản 241 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
a) Trường hợp phát sinh chi phí chạy thử không thu được sản phẩm, căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan đến mua TSCĐ, ghi:Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dangNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112
-
Khi phát sinh chi phí sản xuất thử, doanh nghiệp tập hợp vào TK 241 để tính nguyên giá TSCĐ, căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan, ghi:Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dangNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112
-
Khi phát sinh chi phí chạy thử có tạo ra sản phẩm chạy thử, doanh nghiệp tập hợp toàn bộ chi phí chạy thử vào chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang để tính giá thành của sản phẩm chạy thử, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 152Có TK 331
-
Khi nhập kho sản phẩm chạy thử, ghi:Nợ TK 155 - sản phẩmCó TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
-
+ Phản ánh doanh thu bán sản phẩm chạy thử:Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 154Có TK 155Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
-
+ Trường hợp chi phí sản xuất thử cao hơn số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử, doanh nghiệp kết chuyển phần chênh lệch để ghi tăng chi phí đầu tư XDCB dở dang, ghi:Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dangCó TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
-
+ Trường hợp chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử, doanh nghiệp kết chuyển phần chênh lệch để ghi giảm chi phí đầu tư XDCB dở dang, ghi:Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangCó TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
-
c) Khi hoạt động chạy thử hoàn thành, bàn giao đưa TSCĐ vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hìnhCó TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
-
Ghi nhận số tiền ứng trước cho nhà thầu theo hợp đồng, ghiNợ TK 331 - Phải trả cho người bánNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 111Có TK 112
-
Khi nhận khối lượng XDCB, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc nâng cấp, cải tạo TSCĐ hoàn thành từ bên nhận thầu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412, 2413, 2414)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Có TK 331 - Phải trả cho người bán
-
3.2.2. Nhận khối lượng XDCB, khối lượng sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc nâng cấp, cải tạo TSCĐ hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao hoặc khi phát sinh chi phí đầu tư xây dựng theo phương thức tự làm, căn cứ vào chứng từ liên quan, ghi:Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412, 2413, 2414)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331Có TK 335
-
3.2.3. Khi mua thiết bị đầu tư XDCB, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho, ghi:Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệuNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
-
Trường hợp chuyển thẳng thiết bị không cần lắp đến địa điểm thi công giao cho bên nhận thầu, ghi:Nợ TK 241 - XDCB dở dangNợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)Có TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 151 - Hàng mua đang đi đường
-
3.2.4. Trả tiền cho người nhận thầu, người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ có liên quan đến đầu tư XDCB, ghi:Nợ TK 331 - Phải trả cho người bánCó TK 111Có TK 112
-
a) Đối với thiết bị không cần lắp đặt, ghi:Nợ TK 241 - XDCB dở dangCó TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
-
Khi có khối lượng lắp đặt hoàn thành của bên nhận thầu bàn giao, được nghiệm thu, chấp nhận thanh toán thì giá trị thiết bị đưa đi lắp mới được tính vào chi phí đầu tư XDCB, ghi:Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412)Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
-
3.2.6. Khi phát sinh các chi phí đi vay (bao gồm lãi tiền vay và các chi phí để có được khoản vay) nếu được vốn hóa theo quy định, chi phí đấu thầu, (sau khi bù trừ với số tiền thu từ việc bán hồ sơ thầu), chi phí tháo dỡ hoàn trả mặt bằng (sau khi bù trừ với số phế liệu có thể thu hồi)... ghi:Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)Có TK 111Có TK 112Có TK 331Có TK 335Có TK 3411Có TK 343
-
3.2.7. Khoản tiền phạt nhà thầu thu được nếu bản chất làm giảm số phải thanh toán cho nhà thầu, ghi:Nợ TK 112Nợ TK 331Có TK 241 - XDCB dở dang
-
Cà 2 trường hợp đều ghi như sau:Nợ TK 211Nợ TK 213Nợ TK 217Có TK 241 - XDCB dở dang (giá được duyệt hoặc giá tạm tính)
-
Trường hợp các khoản chi XDCB nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi, ghi:Nợ TK 138 - Phải thu khácCó TK 241 -XDCB dở dang
-
Nếu giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị thấp hơn giá tạm tính:Nợ TK 138 - Phải thu khác (nếu cấp có thẩm quyền quyết định chi phí không được duyệt bỏ phải thu hồi)Có TK 211Có TK 213Có TK 217
-
Trường hợp giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị cao hơn giá tạm tính hoặc cao hơn chi phí đầu tư xây dựng cơ bản (nếu có theo quy định của pháp luật), căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền về việc xử lý phần giá trị cao hơn, ghi:Nợ TK 211Nợ TK 213Nợ TK 217Nợ TK 155
-
Nếu TSCĐ hình thành bằng quỹ phúc lợi và dùng vào mục đích phúc lợi, khi chủ đầu tư duyệt quyết toán vốn đầu tư, doanh nghiệp ghi tăng quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ:Nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợiCó TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
-
3.2.10. Trường hợp dự án đầu tư bị hủy bỏ hoặc thu hồi, doanh nghiệp thanh lý dự án và thu hồi chi phí đầu tư. Phần chênh lệch giữa chi phí đầu tư và số thu từ việc thanh lý được phản ánh vào chi phí khác hoặc xác định trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân theo quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:Nợ TK 111 (Số thu từ việc thanh lý dự án)Nợ TK 112 (Số thu từ việc thanh lý dự án)Nợ TK 138 - Phải thu khác (Số tổ chức, cá nhân phải bồi thường)Nợ TK 811 - Chi phí khác (Số được tính vào chi phí khác)Có TK 241 - XDCB dở dang
-
Trường hợp nhận bàn giao công trình đã được quyết toán, chủ đầu tư ghi nhận giá trị công trình là giá đã được quyết toán, ghi:Nợ TK 211Nợ TK 213Nợ TK 217Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 152Nợ TK 153Có TK 136 - Phải thu nội bộCó TK 331 (nhận nợ phải trả nếu có)Có TK 333 (nhận nợ phải trả nếu có)
-
+ Nếu giá được quyết toán lớn hơn giá tạm tính, ghi:Nợ TK 211Nợ TK 213Nợ TK 217
-
Nợ các TK liên quanCó TK 211Có TK 213Có TK 217
-
Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2413) (giá mua chưa có thuế GTGT)Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)Có TK 111 (tổng giá thanh toán)Có TK 112 (tổng giá thanh toán)Có TK 152 (tổng giá thanh toán)Có TK 214 (tổng giá thanh toán)
-
Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì chi phí sửa chữa TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT, ghi:Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2413) (tổng giá thanh toán)
-
Kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ vào chi phí chờ phân bổ, ghi:Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ (chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ được phân bổ dần)Có TK 241 - XDCB dở dang (2413)
-
Phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng:Nợ TK 623Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
-
Tập hợp chi phí nâng cấp, cải tạo TSCĐ, ghi:Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2414)Có TK 112Có TK 331
-
+ Trường hợp khi nhận bàn giao, công trình đã được quyết toán ngay, ghi:Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hìnhCó TK 241 - XDCB dở dang (2414)
Tài khoản đối ứng với tài khoản 241
Trong 33 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 241, khi ghi Nợ tài khoản 241 thì ghi Có 10 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn và khi ghi Có tài khoản 241 thì ghi Nợ 10 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 241 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 6 |
| Nợ 241 / Có 111 | Tiền mặt | 5 |
| Nợ 241 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 5 |
| Nợ 241 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 3 |
| Nợ 241 / Có 335 | Chi phí phải trả | 2 |
| Nợ 241 / Có 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 1 |
| Nợ 241 / Có 151 | Hàng mua đang đi đường | 1 |
| Nợ 241 / Có 341 | Vay và nợ thuê tài chính | 1 |
| Nợ 241 / Có 343 | Trái phiếu phát hành | 1 |
| Nợ 241 / Có 214 | Hao mòn tài sản cố định | 1 |
| Nợ 211 / Có 241 | Tài sản cố định hữu hình | 3 |
| Nợ 112 / Có 241 | Tiền gửi không kỳ hạn | 2 |
| Nợ 138 / Có 241 | Phải thu khác | 2 |
| Nợ 154 / Có 241 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 1 |
| Nợ 331 / Có 241 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 213 / Có 241 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 217 / Có 241 | Bất động sản đầu tư | 1 |
| Nợ 111 / Có 241 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 811 / Có 241 | Chi phí khác | 1 |
| Nợ 242 / Có 241 | Chi phí chờ phân bổ | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 241
Bút toán của tài khoản 241 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
So với Thông tư 200/2014
Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Số tài khoản cấp 2 tăng từ 0 lên 4.
Số bút toán hướng dẫn
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 33 bút toán cho tài khoản 241, ít hơn Thông tư 200/2014 (37 bút toán).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 241 với tên “Xây dựng cơ bản dở dang”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
Đối chiếu tài khoản 241 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 241 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Xây dựng cơ bản dở dang | — | 4 | 33 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Xây dựng cơ bản dở dang | — | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Xây dựng cơ bản dở dang | — | 0 | 37 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 241
Tài khoản 241 là tài khoản gì?
Tài khoản 241 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 241 không?
Hạch toán khi phát sinh chi phí sản xuất thử, doanh nghiệp tập hợp vào TK 241 để tính nguyên giá TSCĐ thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Tài sản |
| 151 | Hàng mua đang đi đường | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 335 | Chi phí phải trả | Nợ phải trả |
| 341 | Vay và nợ thuê tài chính | Nợ phải trả |
Căn cứ pháp lý
- Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 27/10/2025, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.