377 ngành trình độ đại học, chia theo 24 lĩnh vực và 95 nhóm ngành, bóc nguyên văn từ Phụ lục 09/2022/TT-BGDĐT — Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học. Danh mục còn có 326 ngành thạc sĩ và 305 ngành tiến sĩ.
Gõ được cả mã lĩnh vực 3 số và mã nhóm ngành 5 số. Ví dụ: 748, 74802, 7480201.
| Mã | Lĩnh vực đào tạo | Nhóm ngành | Ngành | Có trường tuyển | Ngưỡng đầu vào |
|---|---|---|---|---|---|
| 714 | Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | 3 | 43 | 35 | Có ngưỡng đầu vào do Bộ quy định |
| 721 | Nghệ thuật | 5 | 34 | 24 | — |
| 722 | Nhân văn | 3 | 28 | 23 | — |
| 731 | Khoa học xã hội và hành vi | 7 | 26 | 24 | — |
| 732 | Báo chí và thông tin | 5 | 12 | 11 | — |
| 734 | Kinh doanh và quản lý | 5 | 19 | 18 | — |
| 738 | Pháp luật | 2 | 6 | 6 | Có ngưỡng đầu vào do Bộ quy định |
| 742 | Khoa học sự sống | 3 | 4 | 4 | — |
| 744 | Khoa học tự nhiên | 4 | 13 | 9 | — |
| 746 | Toán và thống kê | 3 | 7 | 5 | — |
| 748 | Máy tính và công nghệ thông tin | 3 | 9 | 9 | — |
| 751 | Công nghệ kỹ thuật | 8 | 24 | 22 | — |
| 752 | Kỹ thuật | 7 | 34 | 28 | — |
| 754 | Sản xuất và chế biến | 3 | 10 | 9 | — |
| 758 | Kiến trúc và xây dựng | 4 | 19 | 15 | — |
| 762 | Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 4 | 20 | 19 | — |
| 764 | Thú y | 2 | 1 | 1 | — |
| 772 | Sức khỏe | 9 | 17 | 16 | Có ngưỡng đầu vào do Bộ quy định |
| 776 | Dịch vụ xã hội | 2 | 3 | 3 | — |
| 781 | Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân | 5 | 7 | 5 | — |
| 784 | Dịch vụ vận tải | 2 | 4 | 4 | — |
| 785 | Môi trường và bảo vệ môi trường | 3 | 4 | 4 | — |
| 786 | An ninh, Quốc phòng | 3 | 33 | 13 | — |
| 790 | Khác | 0 | 0 | — | — |
Cột Ngưỡng đầu vào đánh dấu lĩnh vực mà Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào riêng.
Mã ngành đại học là dãy số do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trong Danh mục thống kê ngành đào tạo, dùng để xác định một ngành đào tạo trong hệ thống giáo dục đại học. Mỗi ngành chỉ có một mã duy nhất, không phụ thuộc vào việc ngành đó được mở ở bao nhiêu cơ sở đào tạo.
Mã ngành được dùng thống nhất trong tuyển sinh, tổ chức đào tạo, quản lý văn bằng và thống kê — nên khi xem đề án tuyển sinh hay điểm trúng tuyển, mã ngành là căn cứ chắc chắn hơn tên ngành, vốn có thể được từng trường gọi khác nhau.
Mã ngành đại học gồm 7 chữ số, được phân cấp theo cấu trúc sau:
| Vị trí chữ số | Ý nghĩa theo Thông tư |
|---|---|
| Chữ số thứ 1 | Mã trình độ đào tạo (mã cấp I): 7 = đại học, 8 = thạc sĩ, 9 = tiến sĩ |
| Chữ số 2–3 | Mã lĩnh vực đào tạo (mã cấp II) |
| Chữ số 4–5 | Mã nhóm ngành đào tạo (mã cấp III) |
| Chữ số 6–7 | Mã ngành đào tạo trong nhóm ngành (mã cấp IV) |
Ví dụ, mã ngành 7480201 được hiểu như sau:
Nội dung cập nhật theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT và Quy chế tuyển sinh 06/2026/TT-BGDĐT, áp dụng từ .