Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
641
Số hiệu tài khoản
Không có số dư
7
Tài khoản cấp 2
22
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này được chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 22 bút toán hướng dẫn tại Điều 91.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 641

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,...

b) Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

c) Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".

Trích Điều 91 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 641 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Bên Nợ Bên Có
Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.
Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;
Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.

Số dư cuối kỳ: tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ chữ T tài khoản 641

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 22 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 641, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 641
Bên Có
TK 334Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính
TK 338Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính
TK 152Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng
TK 153Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng
TK 242Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng
TK 214Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng
TK 111Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin…
TK 112Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin…
TK 141Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin…
TK 331Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin…
TK 335+ Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng
TK 352+ Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng
TK 352+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng p…
TK 111Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
TK 112Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
TK 911Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào tài khoản 91…

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 641 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 641 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 641

Số hiệuTên tài khoản
6411 Chi phí nhân viên — Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá,... bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,...
6412 Chi phí vật liệu, bao bì — Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,... dùng cho bộ phận bán hàng.
6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng — Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,...
6414 Chi phí khấu hao TSCĐ — Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,...
6415 Chi phí bảo hành — Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá. Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này.
6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài — Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu,...
6418 Chi phí bằng tiền khác — Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng...

Phương pháp hạch toán tài khoản 641

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 22 bút toán cho tài khoản 641 tại Điều 91. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 334
    TK 338
  2. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 152
    TK 153
    TK 242
  3. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 214 - Hao mòn TSCĐ
  4. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 111
    TK 112
    TK 141
    TK 331
  5. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 335 - Chi phí phải trả (nếu việc sửa chữa đã thực hiện trong kỳ nhưng chưa nghiệm thu hoặc chưa có hóa đơn)
    TK 352 - Dự phòng phải trả (Nếu đơn vị trích trước chi phí sửa chữa cho TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải bảo dưỡng, duy tu định kỳ)
  6. Nợ TK 335
    Nợ TK 352
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 331
    TK 241
    TK 111
    TK 112
    TK 152
  7. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 242 - Chi phí trả trước
  8. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    TK 352 - Dự phòng phải trả
  9. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415)
    TK 352 - Dự phòng phải trả
  10. Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
    TK 641 - Chi phí bán hàng (6415)
  11. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá)
    TK 155
    TK 156
  12. Nợ TK 156 - Hàng hoá (theo giá trị hợp lý)
    TK 711 - Thu nhập khác
  13. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6412, 6413, 6417, 6418)
    TK 155 (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá)
    TK 156 (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá)
  14. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
  15. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá)
    TK 152
    TK 153
    TK 155
    TK 156
  16. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
  17. Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
  18. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
    TK 152
    TK 153
    TK 155
    TK 156
  19. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
  20. Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
  21. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 641 - Chi phí bán hàng
  22. Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
    TK 641 - Chi phí bán hàng

Tài khoản đối ứng với tài khoản 641

Trong 22 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 641, khi ghi Nợ tài khoản 641 thì ghi Có 15 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 352 – Dự phòng phải trả và khi ghi Có tài khoản 641 thì ghi Nợ 4 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 352 – Dự phòng phải trả.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 641 / Có 352 Dự phòng phải trả 3
Nợ 641 / Có 155 Thành phẩm 3
Nợ 641 / Có 156 Hàng hóa 3
Nợ 641 / Có 338 Phải trả, phải nộp khác 2
Nợ 641 / Có 152 Nguyên liệu, vật liệu 2
Nợ 641 / Có 153 Công cụ, dụng cụ 2
Nợ 641 / Có 242 Chi phí trả trước 2
Nợ 641 / Có 334 Phải trả người lao động 1
Nợ 641 / Có 214 Hao mòn tài sản cố định 1
Nợ 641 / Có 111 Tiền mặt 1
Nợ 641 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 1
Nợ 641 / Có 141 Tạm ứng 1
Nợ 641 / Có 331 Phải trả cho người bán 1
Nợ 641 / Có 335 Chi phí phải trả 1
Nợ 641 / Có 131 Phải thu của khách hàng 1
Nợ 352 / Có 641 Dự phòng phải trả 1
Nợ 111 / Có 641 Tiền mặt 1
Nợ 112 / Có 641 Tiền gửi ngân hàng 1
Nợ 911 / Có 641 Xác định kết quả kinh doanh 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 18 bút toán cho tài khoản 641, ít hơn Thông tư 200/2014 (22 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 641. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đối chiếu tài khoản 641 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 641 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Chi phí bán hàng 7 18
Thông tư 133/2016/TT-BTC Không có tài khoản 641
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Chi phí bán hàng 7 22

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 641

Tài khoản 641 là tài khoản gì?

Tài khoản 641 là tài khoản “Chi phí bán hàng”, thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 641 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2: 6411 – Chi phí nhân viên; 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì; 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng; 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ; 6415 – Chi phí bảo hành; 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài; 6418 – Chi phí bằng tiền khác.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 641 không?

Không. Hệ thống tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC không có tài khoản 641.

Hạch toán khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng thế nào?

Ghi: Nợ TK 111 / Nợ TK 112 / Có TK 641. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
152 Nguyên liệu, vật liệu Tài sản
153 Công cụ, dụng cụ Tài sản
155 Thành phẩm Tài sản
156 Hàng hóa Tài sản
242 Chi phí trả trước Tài sản
334 Phải trả người lao động Nợ phải trả
338 Phải trả, phải nộp khác Nợ phải trả
352 Dự phòng phải trả Nợ phải trả

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ