Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 23 bút toán hướng dẫn tại Điều 41.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm khoản đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con. Công ty con là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, chịu sự kiểm soát của một đơn vị khác (gọi là công ty mẹ), (kể cả công ty thành viên của Tổng công ty và các đơn vị khác có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập).
b) Chỉ hạch toán vào TK 221 "Đầu tư vào công ty con" khi nhà đầu tư nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết (ngoại trừ trường hợp tại điểm c dưới đây) và có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của đơn vị khác nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó. Khi công ty mẹ không còn quyền kiểm soát công ty con thì ghi giảm khoản đầu tư vào công ty con. Trường hợp nhà đầu tư tạm thời nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết tại đơn vị nhưng không dự định thực thi quyền biểu quyết do mục đích đầu tư là mua – bán công cụ vốn để kiếm lời (nắm giữ khoản đầu tư vì mục đích thương mại và quyền kiểm soát chỉ là tạm thời) thì không hạch toán khoản đầu tư vào tài khoản này mà hạch toán là đầu tư ngắn hạn.
c) Các trường hợp sau khoản đầu tư vẫn được hạch toán vào TK 221 "Đầu tư vào công ty con" khi doanh nghiệp đầu tư nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại công ty con, nhưng có thỏa thuận khác:
- Các nhà đầu tư khác thoả thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết;
- Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thoả thuận;
- Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương;
- Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương.
d) Trường hợp mua khoản đầu tư vào công ty con trong giao dịch hợp nhất kinh doanh, bên mua phải xác định ngày mua, giá phí khoản đầu tư và thực hiện các thủ tục kế toán theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán “Hợp nhất kinh doanh”.
đ) Kế toán khoản đầu tư vào công ty con phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 40 Thông tư này.
e) Trường hợp công ty mẹ giải thể công ty con và sáp nhập toàn bộ tài sản và nợ phải trả của công ty con vào công ty mẹ (công ty mẹ kế thừa toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ của công ty con), kế toán thực hiện theo nguyên tắc:
- Công ty mẹ ghi giảm giá trị ghi sổ khoản đầu tư vào công ty con;
- Ghi nhận toàn bộ tài sản, nợ phải trả của công ty con bị giải thể vào Bảng cân đối kế toán của công ty mẹ theo giá trị hợp lý tại ngày sáp nhập;
- Phần chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư vào công ty con và giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
g) Việc phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu tại công ty mẹ được căn cứ vào mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thuộc sở hữu của công ty mẹ trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Khi phân phối lợi nhuận bằng tiền, doanh nghiệp phải cân nhắc đến các vấn đề sau:
- Có đủ luồng tiền để thực hiện việc phân phối;
- Không phân phối khoản lợi nhuận phát sinh từ các giao dịch mua rẻ (bất lợi thương mại) cho đến khi thanh lý công ty con;
- Không phân phối lợi nhuận phát sinh từ các giao dịch mang tính chất đánh giá lại (như chênh lệch đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, công cụ tài chính) cho đến khi thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
- Không phân phối lợi nhuận phát sinh từ việc áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu cho đến khi thực sự nhận được khoản lợi nhuận đó bằng tiền hoặc các tài sản khác từ các công ty liên doanh, liên kết.
h) Doanh nghiệp không được chuyển khoản đầu tư vào công ty con thành chứng khoán kinh doanh hoặc khoản đầu tư dưới hình thức khác trừ khi đã thực sự thanh lý khoản đầu tư dẫn đến mất quyền kiểm soát. Việc có ý định thanh lý công ty con trong tương lai không được coi là quyền kiểm soát đối với công ty con chỉ là tạm thời.
Trích Điều 41 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 221 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con hiện có của công ty mẹ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con tăng.
|
Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con giảm.
|
Số dư bên Nợ: Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con hiện có của công ty mẹ.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 23 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 221, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 221 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 221 ghi Có.
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 23 bút toán cho tài khoản 221 tại Điều 41. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 23 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 221, khi ghi Nợ tài khoản 221 thì ghi Có 20 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 221 thì ghi Nợ 4 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 138 – Phải thu khác.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 221 / Có 111 | Tiền mặt | 3 |
| Nợ 221 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 3 |
| Nợ 221 / Có 343 | Trái phiếu phát hành | 3 |
| Nợ 221 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 2 |
| Nợ 221 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 2 |
| Nợ 221 / Có 711 | Thu nhập khác | 2 |
| Nợ 221 / Có 121 | Chứng khoán kinh doanh | 2 |
| Nợ 221 / Có 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 2 |
| Nợ 221 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 2 |
| Nợ 221 / Có 341 | Vay và nợ thuê tài chính | 1 |
| Nợ 221 / Có 213 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 221 / Có 217 | Bất động sản đầu tư | 1 |
| Nợ 221 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 221 / Có 155 | Thành phẩm | 1 |
| Nợ 221 / Có 156 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 221 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 221 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 221 / Có 128 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 1 |
| Nợ 221 / Có 222 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 1 |
| Nợ 221 / Có 228 | Đầu tư khác | 1 |
| Nợ 138 / Có 221 | Phải thu khác | 2 |
| Nợ 222 / Có 221 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 1 |
| Nợ 228 / Có 221 | Đầu tư khác | 1 |
| Nợ 635 / Có 221 | Chi phí tài chính | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 221 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 221 - Đầu tư vào công ty con giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 17 bút toán cho tài khoản 221, ít hơn Thông tư 200/2014 (23 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 221. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 221 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Đầu tư vào công ty con | Nợ | 0 | 17 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Không có tài khoản 221 | — | — | — |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Đầu tư vào công ty con | Nợ | 0 | 23 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 121 | Chứng khoán kinh doanh | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | Tài sản |
| 343 | Trái phiếu phát hành | Nợ phải trả |
| 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Vốn chủ sở hữu |
| 711 | Thu nhập khác | Thu nhập khác |