Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
622
Số hiệu tài khoản
Không có số dư
0
Tài khoản cấp 2
7
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 7 bút toán hướng dẫn tại Điều 85.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 622

a) Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ (giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch, khách sạn, tư vấn,...).

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp).

b) Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp... cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhân viên của bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng.

c) Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào tài khoản này khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp tính trên quỹ lương phải trả công nhân trực tiếp của hoạt động xây lắp, điều khiển máy thi công, phục vụ máy thi công, nhân viên phân xưởng.

d) Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh.

đ) Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”.

Trích Điều 85 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 622 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Bên Nợ Bên Có
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ.
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”;
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632.

Số dư cuối kỳ: tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ chữ T tài khoản 622

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 7 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 622, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 622
Bên Có
TK 334Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương
TK 338Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
TK 335Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
TK 111Khi phát sinh chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh
TK 112Khi phát sinh chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh
TK 334Khi phát sinh chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh
TK 138Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các bên) và …
TK 154Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên …
TK 631Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên …
TK 632Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên …

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 622 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 622 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 622

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 7 bút toán cho tài khoản 622 tại Điều 85. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
    TK 334 - Phải trả người lao động
  2. Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386)
  3. Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
    TK 335 - Chi phí phải trả
  4. Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
    TK 334 - Phải trả người lao động
  5. Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết cho từng hợp đồng)
    TK 111
    TK 112
    TK 334
  6. Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)
    TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
  7. Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, hoặc
    Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ)
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường)
    TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản đối ứng với tài khoản 622

Trong 7 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 622, khi ghi Nợ tài khoản 622 thì ghi Có 5 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 334 – Phải trả người lao động và khi ghi Có tài khoản 622 thì ghi Nợ 4 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 138 – Phải thu khác.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 622 / Có 334 Phải trả người lao động 2
Nợ 622 / Có 338 Phải trả, phải nộp khác 1
Nợ 622 / Có 335 Chi phí phải trả 1
Nợ 622 / Có 111 Tiền mặt 1
Nợ 622 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 1
Nợ 138 / Có 622 Phải thu khác 1
Nợ 154 / Có 622 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 1
Nợ 631 / Có 622 Giá thành sản xuất 1
Nợ 632 / Có 622 Giá vốn hàng bán 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 622

Bút toán của tài khoản 622 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 622. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đối chiếu tài khoản 622 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 622 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Chi phí nhân công trực tiếp 0 7
Thông tư 133/2016/TT-BTC Không có tài khoản 622
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Chi phí nhân công trực tiếp 0 7

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 622

Tài khoản 622 là tài khoản gì?

Tài khoản 622 là tài khoản “Chi phí nhân công trực tiếp”, thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 622 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 622 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 622 không?

Không. Hệ thống tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC không có tài khoản 622.

Hạch toán khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất thế nào?

Ghi: Nợ TK 622 / Có TK 335. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi ngân hàng Tài sản
138 Phải thu khác Tài sản
154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Tài sản
334 Phải trả người lao động Nợ phải trả
335 Chi phí phải trả Nợ phải trả
338 Phải trả, phải nộp khác Nợ phải trả
631 Giá thành sản xuất Chi phí sản xuất, kinh doanh

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ