Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

113
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
6
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 6 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 113

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, đã gửi bưu điện,... để chuyển cho ngân hàng,... nhưng chưa nhận được giấy báo Có hoặc đã chuyển trả cho doanh nghiệp khác nhưng doanh nghiệp đó chưa nhận được khoản thanh toán.

Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 113 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh các khoản tiền còn đang chuyển tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Bên Nợ Bên Có
Các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện,... để chuyển vào ngân hàng,...nhưng chưa nhận được giấy báo Có hoặc đã chuyển trả cho doanh nghiệp khác nhưng doanh nghiệp đó chưa nhận được khoản thanh toán;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền đang chuyển bằng ngoại tệ tại thời điểm báo cáo.
Số tiền kết chuyển vào Tài khoản 112 - Tiền gửi không kỳ hạn hoặc tài khoản có liên quan;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền đang chuyển bằng ngoại tệ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết của Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển để theo dõi các loại tiền đang chuyển (ví dụ như tiền Việt Nam, ngoại tệ,...) cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.

Sơ đồ chữ T tài khoản 113

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 6 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 113, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 113
Bên Có
TK 131Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền…
TK 511Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền…
TK 515Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền…
TK 711Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền…
TK 3331Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền…
TK 111Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng,... nhưng chưa nhận được giấy báo Có
TK 112Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở ngân hàng
TK 131Khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc, doanh nghiệp đã nộp séc vào ngân hàng
TK 112Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản tiền gửi của doanh …
TK 331Khi người bán, người cung cấp dịch vụ,... nhận được tiền đang chuyển
TK 341Khi người bán, người cung cấp dịch vụ,... nhận được tiền đang chuyển

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 113 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 113 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 113

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 6 bút toán cho tài khoản 113 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
    TK 131
    TK 511
    TK 515
    TK 711
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
  2. Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
    TK 111 - Tiền mặt
  3. Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
    TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
  4. Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
    TK 131 - Phải thu của khách hàng
  5. Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
    TK 113 - Tiền đang chuyển
  6. Nợ TK 331
    Nợ TK 341
    TK 113 - Tiền đang chuyển

Tài khoản đối ứng với tài khoản 113

Trong 6 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 113, khi ghi Nợ tài khoản 113 thì ghi Có 7 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng và khi ghi Có tài khoản 113 thì ghi Nợ 3 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 112 – Tiền gửi không kỳ hạn.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 113 / Có 131 Phải thu của khách hàng 2
Nợ 113 / Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1
Nợ 113 / Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính 1
Nợ 113 / Có 711 Thu nhập khác 1
Nợ 113 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 1
Nợ 113 / Có 111 Tiền mặt 1
Nợ 113 / Có 112 Tiền gửi không kỳ hạn 1
Nợ 112 / Có 113 Tiền gửi không kỳ hạn 1
Nợ 331 / Có 113 Phải trả cho người bán 1
Nợ 341 / Có 113 Vay và nợ thuê tài chính 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 113

Bút toán của tài khoản 113 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

So với Thông tư 200/2014

Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 2 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 113. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đối chiếu tài khoản 113 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 113 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Tiền đang chuyển Nợ 0 6
Thông tư 133/2016/TT-BTC Không có tài khoản 113
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Tiền đang chuyển Nợ 2 6

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 113

Tài khoản 113 là tài khoản gì?

Tài khoản 113 là tài khoản “Tiền đang chuyển”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 113 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 113 có số dư bên Nợ, phản ánh các khoản tiền còn đang chuyển tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản 113 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tài khoản 113 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 113 không?

Không. Hệ thống tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC không có tài khoản 113.

Hạch toán khi người bán, người cung cấp dịch vụ,... nhận được tiền đang chuyển thế nào?

Ghi: Nợ TK 331 / Nợ TK 341 / Có TK 113. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ