Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
212
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
14
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 14 bút toán hướng dẫn tại Điều 36.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 212

a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ thuê tài chính của doanh nghiệp. Tài khoản này dùng cho doanh nghiệp là bên đi thuê hạch toán nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính (là những TSCĐ chưa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý quản lý và sử dụng như tài sản của doanh nghiệp).

b) Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.

c) Điều kiện phân loại thuê tài sản là thuê tài chính: Một hợp đồng thuê tài chính phải thoả mãn 1 trong năm (5) điều kiện sau:

- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê;

- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê;

- Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu;

- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê;

- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.

d) Hợp đồng thuê tài sản được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu thoả mãn ít nhất một trong ba (3) điều kiện sau:

- Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc huỷ hợp đồng cho bên cho thuê;

- Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê;

- Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường. Riêng trường hợp thuê tài sản là quyền sử dụng đất thì thường được phân loại là thuê hoạt động.

đ) Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc là giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính. Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu không bao gồm số thuế GTGT phải trả cho bên cho thuê.

Khi tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định, tỷ lệ lãi suất được ghi trong hợp đồng thuê hoặc tỷ lệ lãi suất biên đi vay của bên thuê.

e) Số thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê tài chính không được khấu trừ bên đi thuê phải trả cho bên cho thuê được hạch toán như sau:

- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được thanh toán một lần ngay tại thời điểm ghi nhận tài sản thuê thì nguyên giá tài sản thuê bao gồm cả thuế GTGT;

- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được thanh toán từng kỳ thì được ghi vào chi phí SXKD trong kỳ phù hợp với khoản mục chi phí khấu hao của tài sản thuê tài chính.

g) Không phản ánh vào tài khoản này giá trị của TSCĐ thuê hoạt động.

h) Bên thuê có trách nhiệm tính, trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo định kỳ trên cơ sở áp dụng chính sách khấu hao nhất quán với chính sách khấu hao của tài sản cùng loại thuộc sở hữu của mình. Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản thuê khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ được khấu hao theo thời hạn thuê nếu thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thuê.

i) Tài khoản 212 được mở chi tiết để theo dõi từng loại, từng TSCĐ đi thuê.

Trích Điều 36 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 212 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có.

Bên Nợ Bên Có
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng.
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp.

Số dư bên Nợ: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có.

Sơ đồ chữ T tài khoản 212

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 14 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 212, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 212
Bên Có
TK 341Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và các ch…
TK 242Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghi nhận v…
TK 111Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghi nhận v…
TK 112Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghi nhận v…
TK 112Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
TK 338Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
TK 214Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên cho thuê
TK 211Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 212 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 212 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 212

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 14 bút toán cho tài khoản 212 tại Điều 36. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
    TK 111
    TK 112
  2. Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412) (số tiền thuê trả trước)
    Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
    TK 111
    TK 112
  3. Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (giá chưa có thuế GTGT)
    TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính(3412)(giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)
  4. Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
    TK 242 - Chi phí trả trước, hoặc
    TK 111 (số chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động thuê phát sinh khi nhận tài sản thuê tài chính)
    TK 112 (số chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động thuê phát sinh khi nhận tài sản thuê tài chính)
  5. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả kỳ này)
    Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412) (nợ gốc trả kỳ này)
    TK 111
    TK 112
  6. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (nếu trả tiền ngay)
    TK 338 - Phải trả khác (thuế GTGT đầu vào phải trả bên cho thuê)
  7. Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và việc thanh toán thuế GTGT được thực hiện một lần ngay tại thời điểm ghi nhận TSCĐ thuê tài chính)
    Nợ TK 627 (nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thanh toán theo định kỳ nhận hóa đơn)
    Nợ TK 641 (nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thanh toán theo định kỳ nhận hóa đơn)
    Nợ TK 642 (nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thanh toán theo định kỳ nhận hóa đơn)
    TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (nếu trả tiền ngay)
    TK 338 - Phải trả khác (thuế GTGT đầu vào phải trả bên cho thuê)
  8. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    TK 111
    TK 112
  9. Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2142)
    TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
  10. Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
    TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (GT còn lại TSCĐ thuê tài chính)
    TK 111 (số tiền phải trả thêm)
    TK 112 (số tiền phải trả thêm)
  11. Nợ TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
    TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình
  12. Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
  13. Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
    TK 623
    TK 627
    TK 641
    TK 642
  14. Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 242 - Chi phí trả trước

Tài khoản đối ứng với tài khoản 212

Trong 14 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 212, khi ghi Nợ tài khoản 212 thì ghi Có 5 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng và khi ghi Có tài khoản 212 thì ghi Nợ 2 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 212 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 2
Nợ 212 / Có 341 Vay và nợ thuê tài chính 1
Nợ 212 / Có 242 Chi phí trả trước 1
Nợ 212 / Có 111 Tiền mặt 1
Nợ 212 / Có 338 Phải trả, phải nộp khác 1
Nợ 214 / Có 212 Hao mòn tài sản cố định 1
Nợ 211 / Có 212 Tài sản cố định hữu hình 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 212

Bút toán của tài khoản 212 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 212 - Tài sản cố định thuê tài chính giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 212. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đối chiếu tài khoản 212 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 212 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Tài sản cố định thuê tài chính Nợ 0 14
Thông tư 133/2016/TT-BTC Không có tài khoản 212
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Tài sản cố định thuê tài chính Nợ 0 14

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 212

Tài khoản 212 là tài khoản gì?

Tài khoản 212 là tài khoản “Tài sản cố định thuê tài chính”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 212 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 212 có số dư bên Nợ, phản ánh nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có.

Tài khoản 212 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 212 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 212 không?

Không. Hệ thống tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC không có tài khoản 212.

Hạch toán khi phát sinh chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính trư… thế nào?

Ghi: Nợ TK 242 / Có TK 111 / Có TK 112. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ