Tài khoản 334 – Phải trả người lao động theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

334
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
12
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 334 – Phải trả người lao động thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Có, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 12 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 334

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội trả theo lương và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.

Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 334 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Bên Nợ Bên Có
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội trả theo lương và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;
Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động.

Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Sơ đồ chữ T tài khoản 334

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 12 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 334, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 334
Bên Có
TK 111Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng
TK 112Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng
TK 138Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của người lao động của doanh nghiệ…
TK 141Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của người lao động của doanh nghiệ…
TK 338Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của người lao động của doanh nghiệ…
TK 333Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của người lao động của doanh nghiệp phải nộp Nhà…
TK 111Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho người lao động của doanh n…
TK 112Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho người lao động của doanh n…
TK 111Thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp
TK 112Thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp
TK 511Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho người lao động của doanh nghiệp bằng sản phẩm
TK 3331Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho người lao động của doanh nghiệp bằng sản phẩm
TK 622Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động
TK 623Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động
TK 627Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động
TK 641Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động
TK 642Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động
TK 241Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động
TK 622Tiền thưởng phải trả cho người lao động
TK 623Tiền thưởng phải trả cho người lao động
TK 627Tiền thưởng phải trả cho người lao động
TK 641Tiền thưởng phải trả cho người lao động
TK 642Tiền thưởng phải trả cho người lao động
TK 241Tiền thưởng phải trả cho người lao động

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 334 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 334 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 334

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 12 bút toán cho tài khoản 334 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 622
    Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    Nợ TK 241
    TK 334 - Phải trả người lao động
  2. Nợ TK 622 (nếu doanh nghiệp không có quỹ khen thưởng và tiền thưởng được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh)
    Nợ TK 623 (nếu doanh nghiệp không có quỹ khen thưởng và tiền thưởng được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh)
    Nợ TK 627 (nếu doanh nghiệp không có quỹ khen thưởng và tiền thưởng được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh)
    Nợ TK 641 (nếu doanh nghiệp không có quỹ khen thưởng và tiền thưởng được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh)
    Nợ TK 642 (nếu doanh nghiệp không có quỹ khen thưởng và tiền thưởng được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh)
    Nợ TK 241 (nếu doanh nghiệp không có quỹ khen thưởng và tiền thưởng được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh)
    Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531) (nếu trích từ quỹ khen thưởng)
    TK 334 - Phải trả người lao động
  3. Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
    TK 111
    TK 112
  4. Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)
    TK 334 - Phải trả người lao động
  5. Nợ TK 622 (nếu doanh nghiệp không trích trước tiền lương nghỉ phép)
    Nợ TK 623 (nếu doanh nghiệp không trích trước tiền lương nghỉ phép)
    Nợ TK 627 (nếu doanh nghiệp không trích trước tiền lương nghỉ phép)
    Nợ TK 641 (nếu doanh nghiệp không trích trước tiền lương nghỉ phép)
    Nợ TK 642 (nếu doanh nghiệp không trích trước tiền lương nghỉ phép)
    Nợ TK 241 (nếu doanh nghiệp không trích trước tiền lương nghỉ phép)
    Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (nếu doanh nghiệp trích trước tiền lương nghỉ phép)
    TK 334 - Phải trả người lao động
  6. Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
    TK 138
    TK 141
    TK 338
  7. Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
    TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
  8. Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
    TK 111
    TK 112
  9. Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
    TK 111
    TK 112
  10. Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
  11. Nợ TK 622
    Nợ TK 623
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    TK 334 - Phải trả người lao động
  12. Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
    TK 111
    TK 112

Tài khoản đối ứng với tài khoản 334

Trong 12 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 334, khi ghi Nợ tài khoản 334 thì ghi Có 7 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 334 thì ghi Nợ 9 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 334 / Có 111 Tiền mặt 4
Nợ 334 / Có 112 Tiền gửi không kỳ hạn 4
Nợ 334 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 2
Nợ 334 / Có 138 Phải thu khác 1
Nợ 334 / Có 141 Tạm ứng 1
Nợ 334 / Có 338 Phải trả, phải nộp khác 1
Nợ 334 / Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1
Nợ 622 / Có 334 Chi phí nhân công trực tiếp 4
Nợ 623 / Có 334 Chi phí sử dụng máy thi công 4
Nợ 627 / Có 334 Chi phí sản xuất chung 4
Nợ 641 / Có 334 Chi phí bán hàng 4
Nợ 642 / Có 334 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4
Nợ 241 / Có 334 Xây dựng cơ bản dở dang 3
Nợ 353 / Có 334 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1
Nợ 338 / Có 334 Phải trả, phải nộp khác 1
Nợ 335 / Có 334 Chi phí phải trả 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 334

Bút toán của tài khoản 334 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

So với Thông tư 200/2014

Tài khoản 334 - Phải trả người lao động giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 334 với tên “Phải trả người lao động”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 334 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 334 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Phải trả người lao động 0 12
Thông tư 133/2016/TT-BTC Phải trả người lao động 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Phải trả người lao động 0 12

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 334

Tài khoản 334 là tài khoản gì?

Tài khoản 334 là tài khoản “Phải trả người lao động”, thuộc loại tài khoản nợ phải trả theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 334 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 334 có số dư bên Có, phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản 334 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tài khoản 334 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 334 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 334 – Phải trả người lao động tại Điều 42, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng thế nào?

Ghi: Nợ TK 334 / Có TK 111 / Có TK 112. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi không kỳ hạn Tài sản
138 Phải thu khác Tài sản
141 Tạm ứng Tài sản
333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Nợ phải trả
338 Phải trả, phải nộp khác Nợ phải trả
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu
622 Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất, kinh doanh

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ