Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

331
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
0
Tài khoản cấp 2
18
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Có, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 18 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 331

a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ.

b) Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả. Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.

c) Bên giao nhập khẩu ủy thác ghi nhận trên tài khoản này số tiền phải trả người bán về hàng nhập khẩu thông qua bên nhận nhập khẩu ủy thác như khoản phải trả người bán thông thường.

d) Khi hạch toán chi tiết các khoản phải trả người bán, doanh nghiệp phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp nếu chưa được phản ánh trong hóa đơn mua hàng.

Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 331 gồm 6 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Bên Nợ Bên Có
Số tiền đã trả nợ cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp;
Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao;
Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng;
Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán;
Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán;
Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với đơn vị tiền tệ trong kế toán).
Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây lắp;
Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận;
Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với đơn vị tiền tệ trong kế toán).

Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này để ghi vào 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.

Sơ đồ chữ T tài khoản 331

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 18 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 331, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 331
Bên Có
TK 111Khi ứng trước tiền hoặc thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư
TK 112Khi ứng trước tiền hoặc thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư
TK 341Khi ứng trước tiền hoặc thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư
TK 515Chiết khấu thanh toán doanh nghiệp được hưởng khi mua vật tư
TK 133Trường hợp vật tư, hàng hóa mua vào phải trả lại hoặc được người bán chấp thuận …
TK 152Trường hợp vật tư, hàng hóa mua vào phải trả lại hoặc được người bán chấp thuận …
TK 153Trường hợp vật tư, hàng hóa mua vào phải trả lại hoặc được người bán chấp thuận …
TK 156Trường hợp vật tư, hàng hóa mua vào phải trả lại hoặc được người bán chấp thuận …
TK 711Trường hợp các khoản nợ phải trả cho người bán không xác định được chủ nợ hoặc đ…
TK 511Khi xác định hoa hồng đại lý được hưởng, tính vào doanh thu hoa hồng về bán hàng…
TK 3331Khi xác định hoa hồng đại lý được hưởng, tính vào doanh thu hoa hồng về bán hàng…
TK 111Khi thanh toán tiền cho bên giao hàng đại lý
TK 152Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 153Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 156Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 157Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 211Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 213Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 133Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 152Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả thuế TTĐB, thuế BVMT (nếu có)
TK 153Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả thuế TTĐB, thuế BVMT (nếu có)
TK 156Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả thuế TTĐB, thuế BVMT (nếu có)
TK 157Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả thuế TTĐB, thuế BVMT (nếu có)
TK 211Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả thuế TTĐB, thuế BVMT (nếu có)

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 331 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 331 ghi Có.

Phương pháp hạch toán tài khoản 331

Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 18 bút toán cho tài khoản 331 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 152 (giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 153 (giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 156 (giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 157 (giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 211 (giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 213 (giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
    TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
  2. Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 157
    Nợ TK 211
    Nợ TK 213
    TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 3332 - Thuế TTĐB (nếu có)
    TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu, nếu có)
    TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
  3. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
  4. Nợ TK 152
    Nợ TK 153
    Nợ TK 156
    Nợ TK 211
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
  5. Nợ TK 241 - XDCB dở dang (giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
  6. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 111
    TK 112
    TK 341
  7. Nợ TK 111
    Nợ TK 112
    TK 331 - Phải trả cho người bán
  8. Nợ TK 241
    Nợ TK 242
    Nợ TK 627
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
    TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
  9. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  10. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
    TK 152
    TK 153
    TK 156
  11. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 711 - Thu nhập khác
  12. Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
    TK 331 - Phải trả cho người bán
  13. Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)
    Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)
    TK 331 - Phải trả cho người bán
  14. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
  15. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
    TK 111
    TK 112
  16. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác)
    TK 111
    TK 112
    TK 341
  17. Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác)
    TK 111
    TK 112
  18. Nợ TK 151
    Nợ TK 152
    Nợ TK 156
    Nợ TK 211
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
    TK 331 - Phải trả cho người bán (chi tiết từng đơn vị nhận ủy thác)

Tài khoản đối ứng với tài khoản 331

Trong 18 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 331, khi ghi Nợ tài khoản 331 thì ghi Có 11 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 331 thì ghi Nợ 17 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 331 / Có 111 Tiền mặt 4
Nợ 331 / Có 112 Tiền gửi không kỳ hạn 4
Nợ 331 / Có 341 Vay và nợ thuê tài chính 2
Nợ 331 / Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính 1
Nợ 331 / Có 133 Thuế GTGT được khấu trừ 1
Nợ 331 / Có 152 Nguyên liệu, vật liệu 1
Nợ 331 / Có 153 Công cụ, dụng cụ 1
Nợ 331 / Có 156 Hàng hóa 1
Nợ 331 / Có 711 Thu nhập khác 1
Nợ 331 / Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1
Nợ 331 / Có 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 1
Nợ 133 / Có 331 Thuế GTGT được khấu trừ 5
Nợ 152 / Có 331 Nguyên liệu, vật liệu 3
Nợ 156 / Có 331 Hàng hóa 3
Nợ 211 / Có 331 Tài sản cố định hữu hình 3
Nợ 153 / Có 331 Công cụ, dụng cụ 2
Nợ 157 / Có 331 Hàng gửi đi bán 2
Nợ 213 / Có 331 Tài sản cố định vô hình 2
Nợ 241 / Có 331 Xây dựng cơ bản dở dang 2
Nợ 111 / Có 331 Tiền mặt 2
Nợ 112 / Có 331 Tiền gửi không kỳ hạn 2
Nợ 242 / Có 331 Chi phí chờ phân bổ 1
Nợ 627 / Có 331 Chi phí sản xuất chung 1
Nợ 641 / Có 331 Chi phí bán hàng 1
Nợ 642 / Có 331 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 632 / Có 331 Giá vốn hàng bán 1
Nợ 131 / Có 331 Phải thu của khách hàng 1
Nợ 151 / Có 331 Hàng mua đang đi đường 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

So với Thông tư 200/2014

Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 18 bút toán cho tài khoản 331, ít hơn Thông tư 200/2014 (23 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 331 với tên “Phải trả người bán”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 331 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 331 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Phải trả cho người bán 0 18
Thông tư 133/2016/TT-BTC Phải trả người bán 0 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Phải trả cho người bán 0 23

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 331

Tài khoản 331 là tài khoản gì?

Tài khoản 331 là tài khoản “Phải trả cho người bán”, thuộc loại tài khoản nợ phải trả theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 331 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 331 có số dư bên Có, phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản 331 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tài khoản 331 không mở tài khoản cấp 2.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 331 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 331 – Phải trả người bán tại Điều 40, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi ứng trước tiền hoặc thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư thế nào?

Ghi: Nợ TK 331 / Có TK 111 / Có TK 112 / Có TK 341. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ