Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 11 bút toán hướng dẫn tại Điều 86.
a) Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.
b) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phương thức bằng máy thì không sử dụng tài khoản 623 "Chi phí sử dụng máy thi công" mà hạch toán toàn bộ chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK 621, 622, 627.
c) Không hạch toán vào TK 623 khoản trích về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp tính trên lương phải trả công nhân sử dụng xe, máy thi công. Phần chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường không tính vào giá thành công trình xây lắp mà được kết chuyển ngay vào TK 632.
Trích Điều 86 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 623 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (chi phí vật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công...). Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công.
|
Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào bên Nợ tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang".
Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường vào TK 632.
|
Số dư cuối kỳ: tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 11 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 623, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 623 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 623 ghi Có.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 6231 | Chi phí nhân công — Dùng để phản ánh lương chính, lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công như: Vận chuyển, cung cấp nhiên liệu, vật liệu... cho xe, máy thi công. |
| 6232 | Chi phí vật liệu — Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu (xăng, dầu, mỡ...), vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công. |
| 6233 | Chi phí dụng cụ sản xuất — Dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ lao động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công. |
| 6234 | Chi phí khấu hao máy thi công — Dùng để phản ánh chi phí khấu hao xe, máy thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình. |
| 6237 | Chi phí dịch vụ mua ngoài — Dùng để phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài như thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công; tiền mua bảo hiểm xe, máy thi công; chi phí điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,... |
| 6238 | Chi phí bằng tiền khác — Dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công. |
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 11 bút toán cho tài khoản 623 tại Điều 86. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 11 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 623, khi ghi Nợ tài khoản 623 thì ghi Có 9 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 623 thì ghi Nợ 2 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 623 / Có 111 | Tiền mặt | 3 |
| Nợ 623 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 3 |
| Nợ 623 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 2 |
| Nợ 623 / Có 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 1 |
| Nợ 623 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 1 |
| Nợ 623 / Có 334 | Phải trả người lao động | 1 |
| Nợ 623 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 623 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 623 / Có 214 | Hao mòn tài sản cố định | 1 |
| Nợ 154 / Có 623 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 1 |
| Nợ 632 / Có 623 | Giá vốn hàng bán | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 623 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) không có tài khoản 623. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu theo dõi nội dung này phải chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 623 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Chi phí sử dụng máy thi công | — | 6 | 11 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Không có tài khoản 623 | — | — | — |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Chi phí sử dụng máy thi công | — | 6 | 11 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Tài sản |
| 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Nợ phải trả |
| 334 | Phải trả người lao động | Nợ phải trả |