Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán thuộc loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 16 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản sinh học (trừ cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ và súc vật làm việc được kế toán là TSCĐ), BĐSĐT; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ. Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐSĐT như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí cho thuê BĐSĐT theo phương thức cho thuê hoạt động, chi phí bán BĐSĐT,…
b) Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho. Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng, doanh nghiệp phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sổ) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng.
c) Khoản dự phòng hợp đồng có rủi ro lớn liên quan đến bán hàng tồn kho được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
d) Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, doanh nghiệp phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có).
đ) Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm, dịch vụ sản xuất, doanh nghiệp phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kể cả khi sản phẩm, dịch vụ chưa được xác định là tiêu thụ.
e) Các khoản thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán.
g) Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 632 gồm 10 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 6 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản sinh học (trừ cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ và súc vật làm việc) đã bán trong kỳ;
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết).
Đối với hoạt động kinh doanh BĐSĐT, phản ánh:
+ Số khấu hao BĐSĐT dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ;
+ Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng BĐSĐT không được tính vào nguyên giá BĐSĐT;
+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐSĐT trong kỳ;
+ Giá trị còn lại và chi phí bán của BĐSĐT bán trong kỳ.
|
Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại;
Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ;
Các khoản thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại;
Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ báo cáo (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh;
Kết chuyển giá trị còn lại và chi phí bán, thanh lý BĐSĐT để xác định lãi/lỗ của hoạt động bán, thanh lý BĐSĐT trong kỳ.
|
Số dư cuối kỳ: tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 16 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 632, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 632 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 632 ghi Có.
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 16 bút toán cho tài khoản 632 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 16 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 632, khi ghi Nợ tài khoản 632 thì ghi Có 18 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 632 thì ghi Nợ 7 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 632 / Có 111 | Tiền mặt | 3 |
| Nợ 632 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 3 |
| Nợ 632 / Có 156 | Hàng hóa | 2 |
| Nợ 632 / Có 152 | Nguyên liệu, vật liệu | 2 |
| Nợ 632 / Có 153 | Công cụ, dụng cụ | 2 |
| Nợ 632 / Có 334 | Phải trả người lao động | 2 |
| Nợ 632 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 2 |
| Nợ 632 / Có 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 1 |
| Nợ 632 / Có 155 | Sản phẩm | 1 |
| Nợ 632 / Có 157 | Hàng gửi đi bán | 1 |
| Nợ 632 / Có 215 | Tài sản sinh học | 1 |
| Nợ 632 / Có 627 | Chi phí sản xuất chung | 1 |
| Nợ 632 / Có 138 | Phải thu khác | 1 |
| Nợ 632 / Có 229 | Dự phòng tổn thất tài sản | 1 |
| Nợ 632 / Có 352 | Dự phòng phải trả | 1 |
| Nợ 632 / Có 214 | Hao mòn tài sản cố định | 1 |
| Nợ 632 / Có 242 | Chi phí chờ phân bổ | 1 |
| Nợ 632 / Có 217 | Bất động sản đầu tư | 1 |
| Nợ 229 / Có 632 | Dự phòng tổn thất tài sản | 1 |
| Nợ 155 / Có 632 | Sản phẩm | 1 |
| Nợ 156 / Có 632 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 111 / Có 632 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 112 / Có 632 | Tiền gửi không kỳ hạn | 1 |
| Nợ 331 / Có 632 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 911 / Có 632 | Xác định kết quả kinh doanh | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 632 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 16 bút toán cho tài khoản 632, ít hơn Thông tư 200/2014 (27 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 632 với tên “Giá vốn hàng bán”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 632 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Giá vốn hàng bán | — | 0 | 16 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Giá vốn hàng bán | — | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Giá vốn hàng bán | — | 0 | 27 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Tài sản |
| 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | Tài sản |
| 156 | Hàng hóa | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 334 | Phải trả người lao động | Nợ phải trả |