Tài khoản 138 – Phải thu khác theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
138
Số hiệu tài khoản
Nợ
Số dư bên
3
Tài khoản cấp 2
20
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 138 – Phải thu khác thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 20 bút toán hướng dẫn tại Điều 21.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 138

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các tài khoản phải thu (TK 131, 136) và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu này, gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý;

- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn,... đã được xử lý bắt bồi thường;

- Các khoản cho bên khác mượn bằng tài sản phi tiền tệ (nếu cho mượn bằng tiền thì phải kế toán là cho vay trên TK 1283);

- Các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư XDCB, chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi;

- Các khoản chi hộ phải thu hồi, như các khoản bên nhận uỷ thác xuất nhập khẩu chi hộ, cho bên giao uỷ thác xuất khẩu về phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác, các khoản thuế, ...

- Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, như: Chi phí cổ phần hoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá,...

- Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính;

- Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên.

Trích Điều 21 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 138 gồm 6 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh các khoản nợ phải thu khác chưa thu được.

Bên Nợ Bên Có
Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết;
Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) đối với tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay;
Số tiền phải thu về các khoản phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;
Phải thu về tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các hoạt động đầu tư tài chính;
Các khoản chi hộ bên thứ ba phải thu hồi, các khoản nợ phải thu khác;
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)
Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;
Kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;
Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác.
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)

Số dư bên Nợ: Các khoản nợ phải thu khác chưa thu được. Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số đã thu nhiều hơn số phải thu (trường hợp cá biệt và trong chi tiết của từng đối tượng cụ thể).

Sơ đồ chữ T tài khoản 138

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 20 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 138, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 138
Bên Có
TK 211Tài sản cố định hữu hình dùng cho hoạt động sản xuất
TK 353Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của tài sản thiếu chờ xử lý
TK 338Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của tài sản thiếu chờ xử lý
TK 111Khi chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý
TK 152Khi chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý
TK 153Khi chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý
TK 155Khi chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý
TK 156Khi chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý
TK 1381Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền đối với tài sản thiếu
TK 621Trường hợp tài sản phát hiện thiếu đã xác định được ngay nguyên nhân và người ch…
TK 627Trường hợp tài sản phát hiện thiếu đã xác định được ngay nguyên nhân và người ch…
TK 152Trường hợp tài sản phát hiện thiếu đã xác định được ngay nguyên nhân và người ch…
TK 111Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền đối với tài sản thiếu
TK 1388Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền đối với tài sản thiếu
TK 334Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền đối với tài sản thiếu
TK 632Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền đối với tài sản thiếu
TK 811Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền đối với tài sản thiếu
TK 338Khi được doanh nghiệp uỷ thác xuất khẩu thanh toán bù trừ với các khoản đã chi hộ
TK 111Khi thu được tiền của các khoản nợ phải thu khác
TK 112Khi thu được tiền của các khoản nợ phải thu khác
TK 111Khi có quyết định xử lý nợ phải thu khác không có khả năng thu hồi
TK 334Khi có quyết định xử lý nợ phải thu khác không có khả năng thu hồi
TK 229Khi có quyết định xử lý nợ phải thu khác không có khả năng thu hồi
TK 642Khi có quyết định xử lý nợ phải thu khác không có khả năng thu hồi

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 138 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 138 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 138

Số hiệuTên tài khoản
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý — Phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý.
1385 Phải thu về cổ phần hóa — Phản ánh số phải thu về cổ phần hóa mà doanh nghiệp đã chi ra, như: Chi phí cổ phần hoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá,...
1388 Phải thu khác — Phản ánh các khoản phải thu của doanh nghiệp ngoài phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở các TK 131, 133, 136 và TK 1381, 1385, như: Phải thu các khoản cổ tức, lợi nhuận, tiền lãi; Phải thu các khoản phải bồi thường do làm mất tiền, tài sản;...

Phương pháp hạch toán tài khoản 138

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 20 bút toán cho tài khoản 138 tại Điều 21. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) (giá trị còn lại của TSCĐ)
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
    TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá)
  2. Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
    Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) (TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án)
    Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) (TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi)
    TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
  3. Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
    TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
    TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (TSCĐ dùng cho sự nghiệp, DA)
  4. Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
    TK 111
    TK 152
    TK 153
    TK 155
    TK 156
  5. Nợ TK 111 - Tiền mặt (cá nhân, tổ chức nộp tiền bồi thường)
    Nợ TK 1388 - Phải thu khác (cá nhân, tổ chức phải nộp tiền bồi thường)
    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số bồi thường trừ vào lương)
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ số thu bồi thường theo quyết định xử lý)
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu qua kiểm kê phải tính vào tổn thất của doanh nghiệp)
    TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
  6. Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388 - Phải thu khác) (số phải bồi thường)
    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số bồi thường trừ vào lương)
    Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ số thu bồi thường theo quyết định xử lý)
    TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
    TK 627 - Chi phí sản xuất chung
    TK 152
    TK 153
    TK 155
    TK 156
    TK 111
    TK 112
  7. Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
    TK 152
    TK 153
    TK 155
    TK 156
  8. Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
  9. Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (nếu bên giao ủy thác chưa ứng tiền)
    Nợ TK 3388 - Phải trả phải nộp khác(trừ vào tiền nhận của bên giao ủy thác)
    TK 111
    TK 112
  10. Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388)
    TK 138 - Phải thu khác (1388)
  11. Nợ TK 111 (số đã thu được tiền)
    Nợ TK 112 (số đã thu được tiền)
    Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  12. Nợ TK 111 - Tiền mặt
    Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
    TK 138 - Phải thu khác (1388)
  13. Nợ TK 111 - Tiền mặt (số bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan)
    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số bồi thường trừ vào lương)
    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (nếu được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi)
    Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số hạch toán vào chi phí)
    TK 138 - Phải thu khác (1388 - Phải thu khác)
  14. Nợ TK 111 (số tiền thu được từ việc bán khoản nợ phải thu)
    Nợ TK 112 (số tiền thu được từ việc bán khoản nợ phải thu)
    Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số chênh lệch được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi)
  15. TK 138 - Phải thu khác (1388)
  16. Nợ TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa (chi tiết chi phí cổ phần hóa)
    TK 111
    TK 112
    TK 152
    TK 331
  17. Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa (tiền thu bán cổ phần thuộc vốn NN)
    TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa
  18. Nợ TK 138 - Phải thu khác
    TK 161
    TK 241
    TK 641
    TK 642
  19. Nợ TK 138 - Phải thu khác
    TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
  20. Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
    TK 138 - Phải thu khác

Tài khoản đối ứng với tài khoản 138

Trong 20 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 138, khi ghi Nợ tài khoản 138 thì ghi Có 19 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 138 thì ghi Nợ 10 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 138 / Có 111 Tiền mặt 4
Nợ 138 / Có 152 Nguyên liệu, vật liệu 4
Nợ 138 / Có 153 Công cụ, dụng cụ 3
Nợ 138 / Có 155 Thành phẩm 3
Nợ 138 / Có 156 Hàng hóa 3
Nợ 138 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 3
Nợ 138 / Có 211 Tài sản cố định hữu hình 1
Nợ 138 / Có 353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1
Nợ 138 / Có 338 Phải trả, phải nộp khác 1
Nợ 138 / Có 138 Phải thu khác 1
Nợ 138 / Có 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 1
Nợ 138 / Có 627 Chi phí sản xuất chung 1
Nợ 138 / Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính 1
Nợ 138 / Có 331 Phải trả cho người bán 1
Nợ 138 / Có 161 Chi sự nghiệp 1
Nợ 138 / Có 241 Xây dựng cơ bản dở dang 1
Nợ 138 / Có 641 Chi phí bán hàng 1
Nợ 138 / Có 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 138 / Có 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 1
Nợ 111 / Có 138 Tiền mặt 3
Nợ 334 / Có 138 Phải trả người lao động 2
Nợ 338 / Có 138 Phải trả, phải nộp khác 2
Nợ 138 / Có 138 Phải thu khác 1
Nợ 632 / Có 138 Giá vốn hàng bán 1
Nợ 811 / Có 138 Chi phí khác 1
Nợ 112 / Có 138 Tiền gửi ngân hàng 1
Nợ 229 / Có 138 Dự phòng tổn thất tài sản 1
Nợ 642 / Có 138 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 413 / Có 138 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 138 - Phải thu khác giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 22 bút toán cho tài khoản 138, nhiều hơn Thông tư 200/2014 (20 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 138 với tên “Phải thu khác”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 138 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 138 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Phải thu khác Nợ 3 22
Thông tư 133/2016/TT-BTC Phải thu khác Nợ 3 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Phải thu khác Nợ 3 20

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 138

Tài khoản 138 là tài khoản gì?

Tài khoản 138 là tài khoản “Phải thu khác”, thuộc loại tài khoản tài sản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 138 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 138 có số dư bên Nợ, phản ánh các khoản nợ phải thu khác chưa thu được.

Tài khoản 138 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 138 có 3 tài khoản cấp 2: 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý; 1385 – Phải thu về cổ phần hóa; 1388 – Phải thu khác.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 138 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 138 – Phải thu khác tại Điều 20, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý thế nào?

Ghi: Nợ TK 138 / Có TK 111 / Có TK 152 / Có TK 153 / Có TK 155 / Có TK 156. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Số hiệu Tên tài khoản Loại
111 Tiền mặt Tài sản
112 Tiền gửi ngân hàng Tài sản
152 Nguyên liệu, vật liệu Tài sản
153 Công cụ, dụng cụ Tài sản
155 Thành phẩm Tài sản
156 Hàng hóa Tài sản
211 Tài sản cố định hữu hình Tài sản
353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi Nợ phải trả

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ