Khung giá dịch vụ lai dắt tàu biển

Nội dung cập nhật theo Quyết định 809, 810, 811/QĐ-BGTVT năm 2024, áp dụng từ .

Tra khung giá tối thiểu – tối đa của dịch vụ lai dắt tàu thuyền tại cảng biển Việt Nam theo Quyết định 811/QĐ-BGTVT, hiệu lực từ 01/7/2024. Giá tính theo công suất tàu lai và số giờ, chia 8 bậc từ 500 HP đến trên 5.000 HP. Mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Toàn bộ khung giá lai dắt theo khu vực

Khu vực I — Điều 3

Công suất tàu laiNội địa
đồng/giờ, tối thiểu – tối đa
Quốc tế
USD/giờ, tối thiểu – tối đa
Từ 500 đến dưới 800 HP3.000.000 – 3.900.000207 – 298
Từ 800 đến dưới 1.300 HP4.400.000 – 5.700.000273 – 473
Từ 1.300 đến dưới 1.800 HP5.800.000 – 7.600.000311 – 702
Từ 1.800 đến dưới 2.200 HP9.900.000 – 12.800.000415 – 877
Từ 2.200 đến dưới 3.000 HP11.000.000 – 14.300.000630 – 975
Từ 3.000 đến dưới 4.000 HP12.400.000 – 16.100.000792 – 1.230
Từ 4.000 đến dưới 5.000 HP16.800.000 – 21.900.0001.080 – 1.620
Từ 5.000 HP trở lên24.200.000 – 31.400.0001.620 – 2.430

Khu vực II — Điều 4

Công suất tàu laiNội địa
đồng/giờ, tối thiểu – tối đa
Quốc tế
USD/giờ, tối thiểu – tối đa
Từ 500 đến dưới 800 HP3.200.000 – 4.200.000307 – 399
Từ 800 đến dưới 1.300 HP6.000.000 – 7.800.000444 – 577
Từ 1.300 đến dưới 1.800 HP7.600.000 – 9.900.000634 – 824
Từ 1.800 đến dưới 2.200 HP9.100.000 – 11.900.000855 – 1.112
Từ 2.200 đến dưới 3.000 HP12.200.000 – 15.900.0001.143 – 1.486
Từ 3.000 đến dưới 4.000 HP13.300.000 – 17.200.0001.323 – 1.720
Từ 4.000 đến dưới 5.000 HP18.000.000 – 23.500.0001.503 – 1.954
Từ 5.000 HP trở lên22.300.000 – 29.000.0001.683 – 2.188

Khu vực III — Điều 5

Công suất tàu laiNội địa
đồng/giờ, tối thiểu – tối đa
Quốc tế
USD/giờ, tối thiểu – tối đa
Từ 500 đến dưới 800 HP3.200.000 – 4.200.000230 – 298
Từ 800 đến dưới 1.300 HP6.100.000 – 7.900.000300 – 473
Từ 1.300 đến dưới 1.800 HP7.500.000 – 9.800.000350 – 702
Từ 1.800 đến dưới 2.200 HP9.400.000 – 12.200.000450 – 878
Từ 2.200 đến dưới 3.000 HP11.000.000 – 14.300.000650 – 975
Từ 3.000 đến dưới 4.000 HP11.900.000 – 15.500.000820 – 1.231
Từ 4.000 đến dưới 5.000 HP14.900.000 – 19.400.0001.080 – 1.620
Từ 5.000 HP trở lên22.600.000 – 29.400.0001.620 – 2.430

Căn cứ pháp lý

Toàn văn các văn bản trên được lưu ngay trên Dữ Liệu Pháp Luật, bấm vào tên văn bản để đối chiếu. Thông tư 39/2023/TT-BGTVT về biểu khung giá dịch vụ tại cảng biển đã bị Thông tư 12/2024/TT-BGTVT bãi bỏ từ 01/7/2024 nên không còn được dùng làm căn cứ ở đây.

Câu hỏi thường gặp

Giá lai dắt tính theo gì?
Theo công suất tàu lai hỗ trợ (đơn vị HP) và số giờ sử dụng, chứ không theo cỡ tàu được lai. Quyết định 811/QĐ-BGTVT chia 8 bậc công suất từ 500 HP đến trên 5.000 HP, mỗi bậc một khung giá theo giờ.
Vì sao giá lai dắt quốc tế tính bằng USD còn nội địa bằng đồng?
Vì Quyết định 811/QĐ-BGTVT ban hành hai biểu riêng: biểu cho tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa tính bằng đồng/giờ, biểu cho tàu thuyền hoạt động vận tải quốc tế tính bằng USD/giờ. Quy đổi trực tiếp hai biểu sang cùng đơn vị sẽ ra chênh lệch lớn — đó là chủ ý của văn bản, không phải sai sót.
Khu vực nào đắt nhất?
Với vận tải quốc tế, Khu vực II có mức cao nhất ở hầu hết các bậc công suất — ví dụ bậc 1.800 đến dưới 2.200 HP là 855 đến 1.112 USD/giờ, so với 415 đến 877 USD/giờ ở Khu vực I. Với vận tải nội địa, chênh lệch giữa ba khu vực hẹp hơn nhiều.
Mức giá đã có thuế giá trị gia tăng chưa?
Chưa. Điều 1 Quyết định 811/QĐ-BGTVT ghi rõ các mức giá quy định tại quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ