Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Có và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty của doanh nghiệp. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN của doanh nghiệp để dùng cho công tác khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.
b) Việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty phải theo chính sách tài chính hiện hành hoặc theo quyết định của chủ sở hữu.
c) Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty phải được hạch toán chi tiết theo từng loại quỹ.
d) Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi tăng TSCĐ đồng thời ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu và giảm quỹ phúc lợi.
đ) Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, kế toán ghi tăng TSCĐ và đồng thời kết chuyển từ Quỹ phúc lợi (TK 3532) sang Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (TK 3533). Những TSCĐ này hàng tháng không trích khấu hao TSCĐ vào chi phí mà cuối niên độ kế toán tính hao mòn TSCĐ một lần/một năm để ghi giảm Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.
Trích Điều 48 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 353 gồm 4 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi hiện còn của doanh nghiệp.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Các khoản chi tiêu quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty;
Giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ khi tính hao mòn TSCĐ hoặc do nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu khi kiểm kê TSCĐ;
Đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành phục vụ nhu cầu văn hóa, phúc lợi;
Cấp quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cấp dưới.
|
Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty từ lợi nhuận sau thuế TNDN;
Quỹ khen thưởng, phúc lợi được cấp trên cấp;
Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ tăng do đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi hoàn thành đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hoặc hoạt động văn hóa, phúc lợi.
|
Số dư bên Có: Số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi hiện còn của doanh nghiệp.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 3531 | Quỹ khen thưởng — Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu quỹ khen thưởng của doanh nghiệp. |
| 3532 | Quỹ phúc lợi — Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu quỹ phúc lợi của doanh nghiệp. |
| 3533 | Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ — Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ của doanh nghiệp. |
| 3534 | Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty — Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty. |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 353. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 15 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 353.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 353 / Có 111 | Tiền mặt | 5 |
| Nợ 353 / Có 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | 5 |
| Nợ 353 / Có 334 | Phải trả người lao động | 2 |
| Nợ 353 / Có 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 |
| Nợ 353 / Có 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 1 |
| Nợ 353 / Có 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1 |
| Nợ 353 / Có 214 | Hao mòn tài sản cố định | 1 |
| Nợ 353 / Có 211 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 421 / Có 353 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 2 |
| Nợ 111 / Có 353 | Tiền mặt | 2 |
| Nợ 112 / Có 353 | Tiền gửi không kỳ hạn | 2 |
| Nợ 353 / Có 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1 |
Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.
Xem đủ 15 bút toán tài khoản 353 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →
Bút toán của tài khoản 353 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điều 48 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 353, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 353 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Có | 4 | 15 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Có | 4 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Có | 4 | 21 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 352 | Dự phòng phải trả | Nợ phải trả |
| 356 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | Nợ phải trả |
| 341 | Vay và nợ thuê tài chính | Nợ phải trả |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | Nợ phải trả |
| 336 | Phải trả nội bộ | Nợ phải trả |
| 335 | Chi phí phải trả | Nợ phải trả |
| 334 | Phải trả người lao động | Nợ phải trả |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | Nợ phải trả |