Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 11 bút toán hướng dẫn tại Điều 58.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính của doanh nghiệp. Không phản ánh vào tài khoản này các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai.
b) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Các khoản có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để có kế hoạch chi trả.
c) Các chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả), như chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay vốn... được hạch toán vào chi phí tài chính. Trường hợp các chi phí này phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì được vốn hóa.
d) Đối với khoản nợ thuê tài chính, tổng số nợ thuê phản ánh vào bên Có của tài khoản 341 là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
e) Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết và theo dõi từng đối tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản vay nợ. Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ, kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên tệ và thực hiện theo nguyên tắc:
- Các khoản vay, nợ bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh;
- Khi trả nợ, vay bằng ngoại tệ, bên Nợ tài khoản 341 được quy đổi theo tỷ giá ghi sổ kế toán thực tế đích danh cho từng đối tượng;
- Khi lập Báo cáo tài chính, số dư các khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
- Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc thanh toán và đánh giá lại cuối kỳ khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ được hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính.
Trích Điều 58 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 341 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số dư vay, nợ thuê tài chính chưa đến hạn trả.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Số tiền đã trả nợ của các khoản vay, nợ thuê tài chính;
Số tiền vay, nợ được giảm do được bên cho vay, chủ nợ chấp thuận;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).
|
Số tiền vay, nợ thuê tài chính phát sinh trong kỳ;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).
|
Số dư bên Có: Số dư vay, nợ thuê tài chính chưa đến hạn trả.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 11 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 341, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 341 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 341 ghi Có.
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 3411 | Các khoản đi vay — Tài khoản này phản ánh giá trị các khoản tiền đi vay và tình hình thanh toán các khoản tiền vay của doanh nghiệp (tài khoản này không phản ánh các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu). |
| 3412 | Nợ thuê tài chính — Tài khoản này phản ánh giá trị khoản nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán nợ thuê tài chính của doanh nghiệp. |
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 11 bút toán cho tài khoản 341 tại Điều 58. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 11 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 341, khi ghi Nợ tài khoản 341 thì ghi Có 5 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 341 thì ghi Nợ 19 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 341 / Có 111 | Tiền mặt | 2 |
| Nợ 341 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 2 |
| Nợ 341 / Có 131 | Phải thu của khách hàng | 1 |
| Nợ 341 / Có 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | 1 |
| Nợ 341 / Có 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1 |
| Nợ 111 / Có 341 | Tiền mặt | 2 |
| Nợ 112 / Có 341 | Tiền gửi ngân hàng | 2 |
| Nợ 221 / Có 341 | Đầu tư vào công ty con | 2 |
| Nợ 222 / Có 341 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 2 |
| Nợ 331 / Có 341 | Phải trả cho người bán | 2 |
| Nợ 211 / Có 341 | Tài sản cố định hữu hình | 2 |
| Nợ 133 / Có 341 | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 2 |
| Nợ 241 / Có 341 | Xây dựng cơ bản dở dang | 2 |
| Nợ 152 / Có 341 | Nguyên liệu, vật liệu | 1 |
| Nợ 153 / Có 341 | Công cụ, dụng cụ | 1 |
| Nợ 156 / Có 341 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 213 / Có 341 | Tài sản cố định vô hình | 1 |
| Nợ 641 / Có 341 | Chi phí bán hàng | 1 |
| Nợ 642 / Có 341 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1 |
| Nợ 811 / Có 341 | Chi phí khác | 1 |
| Nợ 228 / Có 341 | Đầu tư khác | 1 |
| Nợ 635 / Có 341 | Chi phí tài chính | 1 |
| Nợ 154 / Có 341 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 1 |
| Nợ 413 / Có 341 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 341 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 13 bút toán cho tài khoản 341, nhiều hơn Thông tư 200/2014 (11 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 341 với tên “Vay và nợ thuê tài chính”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 341 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Vay và nợ thuê tài chính | Có | 2 | 13 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Vay và nợ thuê tài chính | Có | 2 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Vay và nợ thuê tài chính | Có | 2 | 11 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 131 | Phải thu của khách hàng | Tài sản |
| 221 | Đầu tư vào công ty con | Tài sản |
| 222 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Vốn chủ sở hữu |
| 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | Doanh thu |