Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026, được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 1 Điều 31 của thông tư này. Trang được giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước.
341
Số hiệu tài khoản
Số dư bên
2
Tài khoản cấp 2
11
Bút toán hướng dẫn

Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính thuộc loại tài khoản nợ phải trả trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Có, được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 11 bút toán hướng dẫn tại Điều 58.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 341

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính của doanh nghiệp. Không phản ánh vào tài khoản này các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

b) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Các khoản có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để có kế hoạch chi trả.

c) Các chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả), như chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay vốn... được hạch toán vào chi phí tài chính. Trường hợp các chi phí này phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì được vốn hóa.

d) Đối với khoản nợ thuê tài chính, tổng số nợ thuê phản ánh vào bên Có của tài khoản 341 là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.

e) Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết và theo dõi từng đối tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản vay nợ. Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ, kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên tệ và thực hiện theo nguyên tắc:

- Các khoản vay, nợ bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh;

- Khi trả nợ, vay bằng ngoại tệ, bên Nợ tài khoản 341 được quy đổi theo tỷ giá ghi sổ kế toán thực tế đích danh cho từng đối tượng;

- Khi lập Báo cáo tài chính, số dư các khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

- Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc thanh toán và đánh giá lại cuối kỳ khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ được hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính.

Trích Điều 58 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Kết cấu và nội dung phản ánh

Kết cấu của tài khoản 341 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Có, phản ánh số dư vay, nợ thuê tài chính chưa đến hạn trả.

Bên Nợ Bên Có
Số tiền đã trả nợ của các khoản vay, nợ thuê tài chính;
Số tiền vay, nợ được giảm do được bên cho vay, chủ nợ chấp thuận;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).
Số tiền vay, nợ thuê tài chính phát sinh trong kỳ;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).

Số dư bên Có: Số dư vay, nợ thuê tài chính chưa đến hạn trả.

Sơ đồ chữ T tài khoản 341

Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 11 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 341, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.

Bên Nợ
TK 341
Bên Có
TK 111Khi trả nợ vay bằng Đồng Việt Nam hoặc bằng tiền thu nợ của khách hàng
TK 112Khi trả nợ vay bằng Đồng Việt Nam hoặc bằng tiền thu nợ của khách hàng
TK 131Khi trả nợ vay bằng Đồng Việt Nam hoặc bằng tiền thu nợ của khách hàng
TK 111Khi trả nợ vay bằng ngoại tệ
TK 112Khi trả nợ vay bằng ngoại tệ
TK 515Khi trả nợ vay bằng ngoại tệ
TK 413Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái
TK 111Trường hợp vay bằng Đồng Việt Nam (nhập về quỹ hoặc gửi vào Ngân hàng)
TK 112Trường hợp vay bằng Đồng Việt Nam (nhập về quỹ hoặc gửi vào Ngân hàng)
TK 111Trường hợp vay bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch…
TK 112Trường hợp vay bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch…
TK 221Trường hợp vay bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch…
TK 222Trường hợp vay bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch…
TK 331Trường hợp vay bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch…
TK 211Trường hợp vay bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch…
TK 133Trường hợp vay bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch…
TK 152Vay chyển thẳng cho người bán để mua sắm hàng tồn kho
TK 153Vay chyển thẳng cho người bán để mua sắm hàng tồn kho
TK 156Vay chyển thẳng cho người bán để mua sắm hàng tồn kho

Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 341 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 341 ghi Có.

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 341

Số hiệuTên tài khoản
3411 Các khoản đi vay — Tài khoản này phản ánh giá trị các khoản tiền đi vay và tình hình thanh toán các khoản tiền vay của doanh nghiệp (tài khoản này không phản ánh các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu).
3412 Nợ thuê tài chính — Tài khoản này phản ánh giá trị khoản nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán nợ thuê tài chính của doanh nghiệp.

Phương pháp hạch toán tài khoản 341

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 11 bút toán cho tài khoản 341 tại Điều 58. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.

  1. Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111)
    Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121)
    TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
  2. Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112) (vay nhập quỹ)
    Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1122) (vay gửi vào ngân hàng)
    Nợ TK 221 (vay đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh)
    Nợ TK 222 (vay đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh)
    Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (vay thanh toán thẳng cho người bán)
    Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (vay mua TSCĐ)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
  3. Nợ TK 241
    Nợ TK 635
    TK 111
    TK 112
    TK 331
  4. Nợ TK 152 (giá mua chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 153 (giá mua chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 156 (giá mua chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 211 (giá mua chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 213 (giá mua chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 241 (giá mua chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá mua chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
  5. Nợ TK 331
    Nợ TK 641
    Nợ TK 642
    Nợ TK 811
    TK 341 - Vay và thuê tài chính (3411)
  6. Nợ TK 221
    Nợ TK 222
    Nợ TK 228
    TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
  7. Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    Nợ TK 154 (nếu lãi vay được vốn hóa)
    Nợ TK 241 (nếu lãi vay được vốn hóa)
    TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
  8. Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
    TK 111
    TK 112
    TK 131
  9. Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (theo tỷ giá ghi sổ của TK 3411)
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá)
    TK 111 (theo tỷ giá trên sổ kế toán của TK 111, 112)
    TK 112 (theo tỷ giá trên sổ kế toán của TK 111, 112)
    TK 111 (theo tỷ giá trên sổ kế toán của TK 111, 112)
    TK 112 (theo tỷ giá trên sổ kế toán của TK 111, 112)
    TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá)
  10. Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
    TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính
  11. Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính
    TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Tài khoản đối ứng với tài khoản 341

Trong 11 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 341, khi ghi Nợ tài khoản 341 thì ghi Có 5 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 341 thì ghi Nợ 19 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt.

Định khoản Tài khoản đối ứng Số bút toán
Nợ 341 / Có 111 Tiền mặt 2
Nợ 341 / Có 112 Tiền gửi ngân hàng 2
Nợ 341 / Có 131 Phải thu của khách hàng 1
Nợ 341 / Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính 1
Nợ 341 / Có 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 1
Nợ 111 / Có 341 Tiền mặt 2
Nợ 112 / Có 341 Tiền gửi ngân hàng 2
Nợ 221 / Có 341 Đầu tư vào công ty con 2
Nợ 222 / Có 341 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 2
Nợ 331 / Có 341 Phải trả cho người bán 2
Nợ 211 / Có 341 Tài sản cố định hữu hình 2
Nợ 133 / Có 341 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 2
Nợ 241 / Có 341 Xây dựng cơ bản dở dang 2
Nợ 152 / Có 341 Nguyên liệu, vật liệu 1
Nợ 153 / Có 341 Công cụ, dụng cụ 1
Nợ 156 / Có 341 Hàng hóa 1
Nợ 213 / Có 341 Tài sản cố định vô hình 1
Nợ 641 / Có 341 Chi phí bán hàng 1
Nợ 642 / Có 341 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1
Nợ 811 / Có 341 Chi phí khác 1
Nợ 228 / Có 341 Đầu tư khác 1
Nợ 635 / Có 341 Chi phí tài chính 1
Nợ 154 / Có 341 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 1
Nợ 413 / Có 341 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 1

Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.

Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 341

Bút toán của tài khoản 341 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.

Điểm cần lưu ý khi áp dụng

Khi chuyển sang Thông tư 99/2025

Tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.

Số bút toán hướng dẫn

Thông tư 99/2025 hướng dẫn 13 bút toán cho tài khoản 341, nhiều hơn Thông tư 200/2014 (11 bút toán).

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 341 với tên “Vay và nợ thuê tài chính”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.

Đối chiếu tài khoản 341 giữa ba chế độ kế toán

Chế độ kế toán Tên tài khoản 341 Số dư bên TK cấp 2 Bút toán
Thông tư 99/2025/TT-BTC Vay và nợ thuê tài chính 2 13
Thông tư 133/2016/TT-BTC Vay và nợ thuê tài chính 2 0
Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) Vay và nợ thuê tài chính 2 11

Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp về tài khoản 341

Tài khoản 341 là tài khoản gì?

Tài khoản 341 là tài khoản “Vay và nợ thuê tài chính”, thuộc loại tài khoản nợ phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 341 có số dư bên Nợ hay bên Có?

Tài khoản 341 có số dư bên Có, phản ánh số dư vay, nợ thuê tài chính chưa đến hạn trả.

Tài khoản 341 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?

Tài khoản 341 có 2 tài khoản cấp 2: 3411 – Các khoản đi vay; 3412 – Nợ thuê tài chính.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 341 không?

Có. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính tại Điều 46, nhưng chỉ nêu nguyên tắc và kết cấu, không hướng dẫn bút toán.

Hạch toán khi trả nợ vay bằng Đồng Việt Nam hoặc bằng tiền thu nợ của khách hàng thế nào?

Ghi: Nợ TK 341 / Có TK 111 / Có TK 112 / Có TK 131. Xem đầy đủ các vế và ghi chú tại mục phương pháp hạch toán ở trên.

Tài khoản liên quan

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ