Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 15 bút toán hướng dẫn tại Điều 15.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 121
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình mua, bán và thanh toán các loại chứng khoán theo quy định của pháp luật nắm giữ vì mục đích kinh doanh (kể cả chứng khoán có thời gian đáo hạn trên 12 tháng mua vào, bán ra để kiếm lời). Chứng khoán kinh doanh bao gồm:
- Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán;
- Các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác.
Tài khoản này không phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, như: Các khoản cho vay theo khế ước giữa 2 bên, tiền gửi ngân hàng, trái phiếu, thương phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu,...nắm giữ đến ngày đáo hạn .
b) Chứng khoán kinh doanh phải được ghi sổ kế toán theo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh. Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm nhà đầu tư có quyền sở hữu, cụ thể như sau:
- Chứng khoán niêm yết được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0);
- Chứng khoán chưa niêm yết được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
c) Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường của chứng khoán kinh doanh bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế toán được lập dự phòng giảm giá.
d) Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán kinh doanh. Khoản cổ tức được chia cho giai đoạn trước ngày đầu tư được ghi giảm giá trị khoản đầu tư. Khi nhà đầu tư nhận được thêm cổ phiếu mà không phải trả tiền do công ty cổ phần sử dụng thặng dư vốn cổ phần, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (chia cổ tức bằng cổ phiếu) để phát hành thêm cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh Báo cáo tài chính, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty cổ phần.
Riêng các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, việc kế toán khoản cổ tức được chia bằng cổ phiếu thực hiện theo các quy định của pháp luật áp dụng cho loại hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
đ) Mọi trường hợp hoán đổi cổ phiếu đều phải xác định giá trị cổ phiếu theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi. Việc xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu được thực hiện như sau:
- Đối với cổ phiếu của công ty niêm yết, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa niêm yết trên thị trường chứng khoán tại ngày trao đổi. Trường hợp tại ngày trao đổi thị trường chứng khoán không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi.
- Đối với cổ phiếu chưa niêm yết được giao dịch trên sàn UPCOM, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá giao dịch đóng cửa trên sàn UPCOM tại ngày trao đổi. Trường hợp ngày trao đổi sàn UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi.
- Đối với cổ phiếu chưa niêm yết khác, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá do các bên thỏa thuận theo hợp đồng hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm trao đổi.
e) Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi chi tiết từng loại chứng khoán kinh doanh mà doanh nghiệp đang nắm giữ (theo từng loại chứng khoán; theo từng đối tượng, mệnh giá, giá mua thực tế, từng loại nguyên tệ sử dụng để đầu tư…).
g) Khi thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh (tính theo từng loại chứng khoán), giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền di động (bình quân gia quyền theo từng lần mua).
Trích Điều 15 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 121 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh giá trị chứng khoán kinh doanh tại thời điểm báo cáo.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Giá trị chứng khoán kinh doanh mua vào.
|
Giá trị ghi sổ chứng khoán kinh doanh khi bán.
|
Số dư bên Nợ: Giá trị chứng khoán kinh doanh tại thời điểm báo cáo.
Sơ đồ chữ T tài khoản 121
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 15 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 121, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 121 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 121 ghi Có.
Tài khoản cấp 2 của tài khoản 121
| Số hiệu | Tên tài khoản |
|---|---|
| 1211 | Cổ phiếu — Phản ánh tình hình mua, bán cổ phiếu với mục đích nắm giữ để bán kiếm lời. |
| 1212 | Trái phiếu — Phản ánh tình hình mua, bán và thanh toán các loại trái phiếu nắm giữ để bán kiếm lời. |
| 1218 | Chứng khoán và công cụ tài chính khác — Phản ánh tình hình mua, bán các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác theo quy định của pháp luật để kiếm lời, như chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, thương phiếu… Tài khoản này còn phản ánh cả tình hình mua, bán các loại giấy tờ có giá khác như thương phiếu, hối phiếu để bán kiếm lời. |
Phương pháp hạch toán tài khoản 121
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 15 bút toán cho tài khoản 121 tại Điều 15. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
a) Khi mua chứng khoán kinh doanh, căn cứ vào chi phí thực tế mua (giá mua cộng (+) chi phí môi giới, giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí ngân hàng…), ghi:Nợ TK 121 - Chứng khoán kinh doanhCó TK 111Có TK 112Có TK 331Có TK 141 - Tạm ứngCó TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
-
Trường hợp nhận tiền lãi và sử dụng tiền lãi tiếp tục mua bổ sung trái phiếu, tín phiếu (không mang tiền về doanh nghiệp mà sử dụng tiền lãi mua ngay trái phiếu), ghi:Nợ TK 121 - Chứng khoán kinh doanhCó TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
-
Trường hợp nhận lãi bằng tiền, ghi;Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 138Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
-
Trường hợp nhận lãi đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi mua lại khoản đầu tư đó thì phải phân bổ số tiền lãi này. Chỉ ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này; Khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư được ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó, ghi:Nợ TK 111 (tổng tiền lãi thu được)Nợ TK 112 (tổng tiền lãi thu được)Nợ TK 138 (tổng tiền lãi thu được)Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư)
-
Trường hợp nhận cổ tức cho giai đoạn sau ngày đầu tư, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 138 - Phải thu khác (chưa thu được tiền ngay)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
-
Trường hợp nhận cổ tức của giai đoạn trước ngày đầu tư, ghiNợ TK 111 (tổng tiền lãi thu được)Nợ TK 112 (tổng tiền lãi thu được)Nợ TK 138 (tổng tiền lãi thu được)Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
-
Trường hợp nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hoá không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính, ghi:Nợ TK 112Nợ TK 138Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh
-
Trường hợp có lãi, ghi:Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá vốn bình quân gia quyền)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn)
-
Trường hợp bị lỗ, ghi:Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá vốn)Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá vốn bình quân gia quyền)
-
Các chi phí về bán chứng khoán, ghi:Nợ TK 635 - Chi phí tài chínhCó TK 111Có TK 112Có TK 331
-
đ) Thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán kinh doanh đã đáo hạn, ghi:Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 131Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanhCó TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
-
Trường hợp hoán đổi cổ phiếu có lãi, ghi:Nợ TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về)Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi tính theo phương pháp bình quân gia quyền)Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về cao hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi)
-
Trường hợp hoán đổi cổ phiếu bị lỗ, ghi:Nợ TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận vềNợ TK 635 - Chi phí tài chính (phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về thấp hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi)Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi tính theo phương pháp bình quân gia quyền)
-
Trường hợp lãi, ghi:Nợ TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (1212,1218 )Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
-
Trường hợp lỗ, ghi:Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoáiCó TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (1212,1218 )
Tài khoản đối ứng với tài khoản 121
Trong 15 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 121, khi ghi Nợ tài khoản 121 thì ghi Có 8 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính và khi ghi Có tài khoản 121 thì ghi Nợ 7 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 121 / Có 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | 2 |
| Nợ 121 / Có 121 | Chứng khoán kinh doanh | 2 |
| Nợ 121 / Có 111 | Tiền mặt | 1 |
| Nợ 121 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 1 |
| Nợ 121 / Có 331 | Phải trả cho người bán | 1 |
| Nợ 121 / Có 141 | Tạm ứng | 1 |
| Nợ 121 / Có 244 | Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược | 1 |
| Nợ 121 / Có 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1 |
| Nợ 112 / Có 121 | Tiền gửi ngân hàng | 6 |
| Nợ 111 / Có 121 | Tiền mặt | 5 |
| Nợ 138 / Có 121 | Phải thu khác | 3 |
| Nợ 131 / Có 121 | Phải thu của khách hàng | 3 |
| Nợ 635 / Có 121 | Chi phí tài chính | 2 |
| Nợ 121 / Có 121 | Chứng khoán kinh doanh | 2 |
| Nợ 413 / Có 121 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 121
Bút toán của tài khoản 121 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Khi chuyển sang Thông tư 99/2025
Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025. Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 3 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.
Số bút toán hướng dẫn
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 8 bút toán cho tài khoản 121, ít hơn Thông tư 200/2014 (15 bút toán).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 121 với tên “Chứng khoán kinh doanh”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
Đối chiếu tài khoản 121 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 121 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Chứng khoán kinh doanh | Nợ | 0 | 8 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Chứng khoán kinh doanh | Nợ | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Chứng khoán kinh doanh | Nợ | 3 | 15 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 121
Tài khoản 121 là tài khoản gì?
Tài khoản 121 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 121 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 121 không?
Hạch toán khi mua chứng khoán kinh doanh, căn cứ vào chi phí thực tế mua (giá mua cộng… thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 121 | Chứng khoán kinh doanh | Tài sản |
| 141 | Tạm ứng | Tài sản |
| 244 | Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược | Tài sản |
| 331 | Phải trả cho người bán | Nợ phải trả |
| 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Vốn chủ sở hữu |
| 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | Doanh thu |
Căn cứ pháp lý
- Điều 15 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 22/12/2014, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực (đã hết hiệu lực).
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.