Tài khoản 419 – Cổ phiếu quỹ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tài khoản 419 – Cổ phiếu quỹ thuộc loại tài khoản vốn chủ sở hữu trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 7 bút toán hướng dẫn tại Điều 73.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 419
a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của số cổ phiếu do các công ty cổ phần mua lại trong số cổ phiếu do công ty đó đã phát hành ra công chúng để sau đó sẽ tái phát hành lại (gọi là cổ phiếu quỹ).
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do công ty phát hành và được mua lại bởi chính công ty phát hành, nhưng nó không bị huỷ bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Các cổ phiếu quỹ do công ty nắm giữ không được nhận cổ tức, không có quyền bầu cử hay tham gia chia phần tài sản khi công ty giải thể. Khi chia cổ tức cho các cổ phần, các cổ phiếu quỹ đang do công ty nắm giữ được coi là cổ phiếu chưa bán.
b) Giá trị cổ phiếu quỹ được phản ánh trên tài khoản này theo giá thực tế mua lại bao gồm giá mua lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu, như chi phí giao dịch, thông tin…
c) Cuối kỳ kế toán, khi lập Báo cáo tài chính, giá trị thực tế của cổ phiếu quỹ được ghi giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu trên Bảng CĐKT bằng cách ghi số âm (...).
d) Tài khoản này không phản ánh trị giá cổ phiếu mà công ty mua của các công ty cổ phần khác vì mục đích nắm giữ đầu tư
đ) Trị giá vốn của cổ phiếu quỹ khi tái phát hành, hoặc khi sử dụng để trả cổ tức, thưởng... được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
Trích Điều 73 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 419 gồm 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 1 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá thực tế cổ phiếu quỹ hiện đang do công ty nắm giữ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ khi mua vào.
|
Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ được tái phát hành, chia cổ tức hoặc huỷ bỏ.
|
Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ hiện đang do công ty nắm giữ.
Sơ đồ chữ T tài khoản 419
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 7 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 419, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 419 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 419 ghi Có.
Phương pháp hạch toán tài khoản 419
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 7 bút toán cho tài khoản 419 tại Điều 73. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
-
Khi công ty đã hoàn tất các thủ tục mua lại số cổ phiếu do chính công ty phát hành theo luật định, kế toán thực hiện thủ tục thanh toán tiền cho các cổ đông theo giá thoả thuận mua, bán và nhận cổ phiếu về, ghi:Nợ TK 419 - Cổ phiếu quỹ (giá mua lại cổ phiếu)Có TK 111Có TK 112
-
Trong quá trình mua lại cổ phiếu, khi phát sinh chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu, ghi:Nợ TK 419 - Cổ phiếu quỹCó TK 111Có TK 112
-
Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ với giá cao hơn giá thực tế mua lại, ghi:Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán tái phát hành cổ phiếu)Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán tái phát hành cổ phiếu)Có TK 419 - Cổ phiếu quỹ (giá thực tế mua lại cổ phiếu)Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4112) (số chênh lệch giữa giá tái phát hành cao hơn giá thực tế mua lại cổ phiếu)
-
Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ ra thị trường với giá thấp hơn giá thực tế mua vào cổ phiếu, ghi:Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán tái phát hành cổ phiếu)Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán tái phát hành cổ phiếu)Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành thấp hơn giá mua lại)Có TK 419 - Cổ phiếu quỹ (giá thực tế mua lại cổ phiếu)
-
c) Khi huỷ bỏ số cổ phiếu quỹ, ghi:Nợ TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá của số cổ phiếu huỷ bỏ)Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại cao hơn mệnh giá)Có TK 419 - Cổ phiếu quỹ (giá thực tế mua lại cổ phiếu)
-
Trường hợp giá phát hành cổ phiếu quỹ tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu cao hơn giá thực tế mua vào của cổ phiếu quỹ, ghi:Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (giá phát hành cổ phiếu)Có TK 419 - Cổ phiếu quỹ (theo giá thực tế mua lại cổ phiếu quỹ)Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ thấp hơn giá phát hành tại ngày trả cổ tức)
-
Trường hợp giá phát hành cổ phiếu quỹ tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu thấp hơn giá thực tế mua vào của cổ phiếu quỹ, ghi:Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (giá phát hành cổ phiếu)Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ cao hơn giá phát hành tại ngày trả cổ tức)Có TK 419 - Cổ phiếu quỹ (theo giá thực tế mua cổ phiếu quỹ)
Tài khoản đối ứng với tài khoản 419
Trong 7 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 419, khi ghi Nợ tài khoản 419 thì ghi Có 2 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 111 – Tiền mặt và khi ghi Có tài khoản 419 thì ghi Nợ 4 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 419 / Có 111 | Tiền mặt | 2 |
| Nợ 419 / Có 112 | Tiền gửi ngân hàng | 2 |
| Nợ 411 / Có 419 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 3 |
| Nợ 111 / Có 419 | Tiền mặt | 2 |
| Nợ 112 / Có 419 | Tiền gửi ngân hàng | 2 |
| Nợ 421 / Có 419 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 2 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 419
Bút toán của tài khoản 419 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
| Nghiệp vụ | Bút toán của TK 419 |
|---|---|
| Hạch toán phát hành cổ phiếu | 4 |
| Hạch toán mua lại cổ phiếu của chính mình | 2 |
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Khi chuyển sang Thông tư 99/2025
Tài khoản 419 đổi tên từ “Cổ phiếu quỹ” (Thông tư 200/2014) thành “Cổ phiếu mua lại của chính mình” (Thông tư 99/2025).
Số bút toán hướng dẫn
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 8 bút toán cho tài khoản 419, nhiều hơn Thông tư 200/2014 (7 bút toán).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 419 với tên “Cổ phiếu quỹ”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
Đối chiếu tài khoản 419 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 419 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Cổ phiếu mua lại của chính mình | Nợ | 0 | 8 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Cổ phiếu quỹ | Nợ | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Cổ phiếu quỹ | Nợ | 0 | 7 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 419
Tài khoản 419 là tài khoản gì?
Tài khoản 419 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 419 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Tài khoản 419 theo Thông tư 99/2025 khác gì Thông tư 200/2014?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dùng tài khoản 419 không?
Hạch toán khi công ty đã hoàn tất các thủ tục mua lại số cổ phiếu do chính công ty phát hành theo luật định thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | Tài sản |
| 112 | Tiền gửi ngân hàng | Tài sản |
| 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Vốn chủ sở hữu |
| 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Vốn chủ sở hữu |
| 418 | Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Vốn chủ sở hữu |
| 417 | Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | Vốn chủ sở hữu |
| 414 | Quỹ đầu tư phát triển | Vốn chủ sở hữu |
| 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Vốn chủ sở hữu |
Căn cứ pháp lý
- Điều 73 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp — ban hành ngày 22/12/2014, áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực (đã hết hiệu lực).
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.