Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2017. Tài khoản này có số dư bên Nợ và không mở tài khoản cấp 2.
Nguyên tắc kế toán tài khoản 157
a) Hàng gửi đi bán phản ánh trên Tài khoản 157 được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc. Chỉ phản ánh vào Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán” trị giá của hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng theo hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng, nhưng chưa được xác định là đã bán (chưa được tính là doanh thu bán hàng trong kỳ đối với số hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng).
b) Hàng hóa, thành phẩm phản ánh trên tài khoản này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại hàng hóa, thành phẩm, từng lần gửi hàng từ khi gửi đi cho đến khi được xác định là đã bán.
c) Không phản ánh vào tài khoản này chi phí vận chuyển, bốc xếp,... chi hộ khách hàng. Tài khoản 157 có thể mở chi tiết để theo dõi từng loại hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp cho từng khách hàng, cho từng cơ sở nhận đại lý.
Trích Điều 29 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kết cấu của tài khoản 157 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán trong kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi;
Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán;
Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán chưa được xác định là đã bán cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
|
Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là đã bán;
Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại;
Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
|
Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán trong kỳ.
Hạch toán tài khoản 157 khi áp dụng Thông tư 133
Thông tư 133/2016/TT-BTC không hướng dẫn bút toán cho tài khoản 157. Để tham khảo cách ghi sổ, dưới đây là 6 bút toán tiêu biểu trong tổng số 8 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 157.
-
Khi xuất kho hàng hóa, sản phẩm gửi cho khách hàngNợ TK 157Có TK 155Có TK 156
-
Khi xuất hàng hóa, sản phẩm gửi vào Kho ngoại quan để xuất khẩu (nếu có)Nợ TK 157Có TK 154Có TK 155Có TK 156
-
Dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng nhưng chưa xác định là đã bán tron…Nợ TK 157Có TK 154
-
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ gửi đi bán thuộc đối tượng chịu thuế gián thu…Nợ TK 111Nợ TK 112Nợ TK 131Có TK 511Có TK 333
-
Trường hợp các khoản thuế phải nộp không tách riêng ngay theo từng loạiNợ TK 511Có TK 333
-
Đồng thời phản ánh trị giá vốn của số hàng hóaNợ TK 632Có TK 157
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 157 / Có 155 | Sản phẩm | 2 |
| Nợ 157 / Có 156 | Hàng hóa | 2 |
| Nợ 157 / Có 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 2 |
| Nợ 632 / Có 157 | Giá vốn hàng bán | 2 |
Đây là bút toán của chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 133 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn áp dụng chế độ đó thay cho Thông tư 133, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính — không áp dụng xen kẽ từng bút toán.
Xem đủ 8 bút toán tài khoản 157 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC →
Nghiệp vụ có sử dụng tài khoản 157
Bút toán của tài khoản 157 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Điểm cần lưu ý khi áp dụng
Vì sao không có bút toán
Điều 29 Thông tư 133/2016/TT-BTC chỉ quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu của tài khoản 157, không có khoản hướng dẫn phương pháp hạch toán như Thông tư 200/2014 hay Thông tư 99/2025. Khi cần bút toán cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa vận dụng hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 3 của chính Thông tư 133.
Đối chiếu tài khoản 157 giữa ba chế độ kế toán
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 157 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Hàng gửi đi bán | Nợ | 0 | 8 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Hàng gửi đi bán | Nợ | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Hàng gửi đi bán | Nợ | 0 | 10 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp về tài khoản 157
Tài khoản 157 là tài khoản gì?
Tài khoản 157 có số dư bên Nợ hay bên Có?
Tài khoản 157 có bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Hạch toán tài khoản 157 theo Thông tư 133 thế nào?
Tài khoản liên quan
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 156 | Hàng hóa | Tài sản |
| 155 | Thành phẩm | Tài sản |
| 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | Tài sản |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Tài sản |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | Tài sản |
| 151 | Hàng mua đang đi đường | Tài sản |
| 141 | Tạm ứng | Tài sản |
| 138 | Phải thu khác | Tài sản |
Căn cứ pháp lý
- Điều 29 Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa — ban hành ngày 26/08/2016, áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, kể cả doanh nghiệp siêu nhỏ.
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC — quy định hiệu lực và phạm vi thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp cũ.
- Bảng đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025 trên Dữ Liệu Pháp Luật.