Công cụ tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Tính theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (số 66/2025/QH15) hiệu lực từ 01/01/2026. Công cụ bóc ngược giá tính thuế từ doanh thu đúng Điều 6, và mô phỏng lộ trình tăng thuế suất rượu, bia tới năm 2031.

Tính tức thì Luật 66/2025/QH15 Lộ trình 2026–2031

Bước 1 — Chọn nhóm chịu thuế

Bước 2 — Loại dịch vụ và doanh thu

Thuế suất theo Phần II Biểu thuế Điều 8 Luật 66/2025/QH15, cố định không có lộ trình.
VNĐ
Với karaoke, vũ trường, mát-xa: nhập toàn bộ doanh thu trong cơ sở, gồm cả tiền đồ ăn, đồ uống và dịch vụ đi kèm.
Doanh thu trên máy bán hàng thường là số khách trả, tức đã gồm GTGT.
VNĐ
Tuỳ chọn. Nhập để thấy riêng phần thuế phát sinh trên doanh thu ăn uống — khoản nhiều cơ sở quên kê khai.
VNĐ
Chỉ áp dụng cho casino, trò chơi điện tử có thưởng và đặt cược — được trừ khỏi giá tính thuế.

Bước 2 — Mặt hàng và năm áp dụng

Ba nhóm gắn trực tiếp với ngành F&B. Các mặt hàng khác xem bảng biểu thuế đầy đủ phía dưới.
Rượu, bia và nước giải khát có đường có lộ trình thuế suất thay đổi từng năm.

Bước 3 — Chiều tính

Doanh nghiệp thương mại thường có doanh thu; nhà sản xuất thường có giá xuất xưởng chưa thuế.
VNĐ
Giá bán của cơ sở sản xuất hoặc nhập khẩu.
Chọn đúng để công cụ bóc thuế theo thứ tự GTGT trước, TTĐB sau.
đơn vị
Tuỳ chọn — nhập số chai, lon, lít để công cụ quy ra thuế trên mỗi đơn vị sản phẩm.
Nghị quyết 204/2025/QH15 loại trừ hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB khỏi diện giảm 2% — nên mặc định là 10%.
Nhập lại

Hướng dẫn sử dụng công cụ (4 bước)

  1. Bước 1 — Chọn nhóm chịu thuế: Chọn chế độ Dịch vụ nếu kinh doanh karaoke, vũ trường, mát-xa, casino, đặt cược, gôn hoặc xổ số. Chọn chế độ Hàng hóa nếu tính cho rượu, bia hoặc nước giải khát có đường.
  2. Bước 2 — Nhập doanh thu hoặc giá bán: Nhập doanh thu trong kỳ và cho biết số đó đã bao gồm thuế GTGT hay chưa. Với casino và đặt cược, nhập thêm số tiền đã trả thưởng cho khách để được trừ khỏi giá tính thuế.
  3. Bước 3 — Chọn năm áp dụng nếu tính cho hàng hóa: Rượu, bia và nước giải khát có đường có lộ trình thuế suất thay đổi theo từng năm đến 2031, nên phải chọn đúng năm để có thuế suất chính xác.
  4. Bước 4 — Đọc kết quả và bảng lộ trình: Công cụ hiển thị giá tính thuế đã bóc ngược, số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT, số tiền khách phải trả và bảng mô phỏng số thuế của từng năm trong lộ trình từ 2026 đến 2031.

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật 66/2025/QH15

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 được Quốc hội khóa XV thông qua ngày 14/6/2025 và có hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Luật số 27/2008/QH12 cùng bốn luật sửa đổi. Đây là lần thay đổi lớn nhất của sắc thuế này trong gần hai thập kỷ, với hai điểm đáng chú ý: lộ trình tăng thuế rượu bia kéo dài sáu nămđưa nước giải khát có đường vào diện chịu thuế.

1. Công thức và điểm sai phổ biến nhất

Giá tính thuế TTĐB = Doanh thu chưa GTGT ÷ (1 + Thuế suất TTĐB)
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB × Thuế suất TTĐB

Khoản 1 Điều 6 quy định giá tính thuế là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế GTGT. Doanh thu mà cơ sở thu được đã bao gồm khoản thuế này bên trong, nên phải bóc ngược chứ không nhân thẳng. So sánh trên một quán karaoke doanh thu 100 triệu đồng chưa GTGT:

  • Cách sai: 100.000.000 × 30% = 30.000.000 đồng.
  • Cách đúng: giá tính thuế = 100.000.000 ÷ 1,3 = 76.923.077 đồng; thuế TTĐB = 76.923.077 × 30% = 23.076.923 đồng.
  • Chênh lệch gần 7 triệu đồng mỗi tháng chỉ vì đặt sai công thức — và cơ sở nộp thừa thì cơ quan thuế không tự hoàn.

2. Thứ tự các sắc thuế trên một hóa đơn

Ba khoản chồng lên nhau theo đúng thứ tự sau, đây là lý do không được cộng gộp thuế suất:

Giá tính thuế TTĐB → cộng thuế TTĐB → ra giá bán chưa GTGT → cộng thuế GTGT → ra số tiền khách trả

Vì thuế GTGT tính trên phần đã gồm thuế TTĐB, một mặt hàng bia thuế suất TTĐB 65% và GTGT 10% có gánh nặng thuế thực tế lớn hơn tổng 75% cộng đơn thuần.

3. Giá tính thuế của từng nhóm dịch vụ

  • Vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê (điểm h khoản 1 Điều 6): doanh thu của các hoạt động kinh doanh trong cơ sở, bao gồm cả doanh thu dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm. Bán bia, đồ ăn, thuê micro, hoa quả trong phòng hát đều nằm trong giá tính thuế.
  • Ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược (điểm g): doanh thu trừ số tiền đã trả thưởng cho khách và số tiền đổi trả cho khách không dùng hết.
  • Kinh doanh gôn (điểm e): giá bán thẻ hội viên, vé chơi gôn, phí chơi gôn, vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, cho thuê xe điện, thuê caddy, tiền ký quỹ và các khoản thu khác liên quan.
  • Xổ số (điểm i): doanh thu bán vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh.

4. Thời điểm xác định thuế

Điều 7 quy định: với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua; với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng hoặc thời điểm lập hóa đơn; với hàng nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Cả ba trường hợp đều không phân biệt đã thu được tiền hay chưa — bán chịu vẫn phát sinh nghĩa vụ thuế.

5. Lộ trình tăng thuế rượu bia và ý nghĩa với doanh nghiệp

Rượu từ 20 độ trở lên và bia đi từ 65% năm 2026 lên 90% năm 2031, tăng đều 5 điểm phần trăm mỗi năm. Với giá tính thuế không đổi, số thuế trên mỗi đơn vị sản phẩm tăng khoảng 38% trong sáu năm. Doanh nghiệp ngành đồ uống và các cơ sở bán rượu bia cần lập kế hoạch giá theo nhiều năm thay vì điều chỉnh giật cục từng năm, đồng thời tính lại cơ cấu thực đơn — vì mỗi lần tăng thuế, chênh lệch biên lãi giữa nhóm đồ uống có cồn và nhóm không cồn lại nới rộng thêm.

6. Nước giải khát có đường — mặt hàng mới bị đưa vào diện chịu thuế

Đây là lần đầu tiên Việt Nam đánh thuế tiêu thụ đặc biệt lên đồ uống có đường. Đối tượng là nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml. Lộ trình: chưa chịu thuế trong năm 2026, áp 8% từ 01/01/202710% từ 01/01/2028. Các cơ sở sản xuất nước ngọt, trà đóng chai và đồ uống pha sẵn có hơn một năm để điều chỉnh công thức xuống dưới ngưỡng 5g/100ml nếu muốn tránh sắc thuế này.

Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt đầy đủ — Điều 8 Luật 66/2025/QH15

Hàng hóa, dịch vụ Thuế suất Ghi chú
Thuốc lá điếu 75% Cộng mức tuyệt đối 2.000 đ/bao từ 2027, tăng dần tới 10.000 đ/bao từ 2031
Xì gà 75% Cộng 20.000 đ/điếu từ 2027, tăng dần tới 100.000 đ/điếu từ 2031
Thuốc lá sợi, thuốc lào 75% Cộng 20.000 đ/100g hoặc 100ml từ 2027, tăng dần tới 100.000 đ từ 2031
Rượu từ 20 độ trở lên 65% (2026) Lộ trình 70% → 75% → 80% → 85% → 90% các năm 2027–2031
Rượu dưới 20 độ 35% (2026) Lộ trình 40% → 45% → 50% → 55% → 60% các năm 2027–2031
Bia 65% (2026) Cùng lộ trình với rượu từ 20 độ trở lên
Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống 35% – 150% Theo dung tích xi lanh, từ dưới 1.500 cm³ đến trên 6.000 cm³
Xe ô tô từ 10 đến dưới 16 chỗ 15%
Xe ô tô từ 16 đến dưới 24 chỗ 10%
Xe mô tô trên 125 cm³ 20%
Máy bay, trực thăng, tàu lượn 30%
Du thuyền 30%
Xăng 10% Xăng E5 là 8%, xăng E10 là 7%
Điều hòa nhiệt độ trên 24.000 đến 90.000 BTU 10% Bán tách riêng cục nóng hoặc cục lạnh vẫn chịu thuế
Bài lá 40%
Vàng mã, hàng mã 70% Không gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học
Nước giải khát có đường trên 5g/100ml 8% từ 2027 Chưa chịu thuế trong năm 2026; lên 10% từ 01/01/2028
Nhóm dịch vụ
Kinh doanh ka-ra-ô-kê 30% Giá tính thuế là doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh trong cơ sở karaoke, bao gồm cả tiền phòng hát, đồ ăn, đồ uống và dịch vụ đi kèm.
Kinh doanh mát-xa (massage) 30% Giá tính thuế là doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh mát-xa, bao gồm cả doanh thu ăn uống và dịch vụ khác đi kèm.
Kinh doanh vũ trường 40% Thuế suất cao nhất trong nhóm dịch vụ. Giá tính thuế gồm toàn bộ doanh thu phát sinh trong vũ trường, kể cả đồ uống và dịch vụ đi kèm.
Ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng 35% Giá tính thuế là doanh thu từ hoạt động này TRỪ số tiền đã trả thưởng cho khách và số tiền đổi trả cho khách không sử dụng hết.
Kinh doanh đặt cược 30% Bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác. Giá tính thuế đã trừ tiền trả thưởng.
Kinh doanh gôn (golf) 20% Giá tính thuế gồm giá bán thẻ hội viên, vé chơi gôn, phí chơi gôn, vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, cho thuê xe điện, thuê người phục vụ (caddy), tiền ký quỹ và các khoản thu khác liên quan.
Kinh doanh xổ số 15% Giá tính thuế là doanh thu bán vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh.

Lộ trình thuế suất rượu, bia, nước giải khát có đường

Mặt hàng 2026 2027 2028 2029 2030 2031
Rượu từ 20 độ trở lên 65% 70% 75% 80% 85% 90%
Rượu dưới 20 độ 35% 40% 45% 50% 55% 60%
Bia 65% 70% 75% 80% 85% 90%
Nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100ml 8% 10% 10% 10% 10%

Năm sai lầm thường gặp khi kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt

  • Nhân thẳng doanh thu với thuế suất. Giá tính thuế là giá chưa có thuế TTĐB nên phải chia cho (1 + thuế suất) trước. Với thuế suất 30% thì cách nhân thẳng làm số thuế cao hơn thực tế 30%.
  • Karaoke chỉ kê khai tiền phòng hát. Điểm h khoản 1 Điều 6 buộc gộp cả doanh thu ăn uống và dịch vụ đi kèm vào giá tính thuế. Đây là khoản bị truy thu nhiều nhất.
  • Áp thuế suất GTGT 8% cho rượu, bia. Nghị quyết 204/2025/QH15 loại trừ hàng chịu thuế TTĐB khỏi diện giảm thuế. Rượu bia vẫn 10% trong khi món ăn được 8% — một hóa đơn nhà hàng hoàn toàn có thể có hai thuế suất.
  • Dùng thuế suất của năm cũ. Rượu, bia tăng 5 điểm phần trăm mỗi năm. Áp thuế suất 2026 cho kỳ tính thuế 2028 là thiếu 10 điểm phần trăm.
  • Casino, đặt cược không trừ tiền trả thưởng. Điểm g khoản 1 Điều 6 cho phép trừ tiền đã trả thưởng và tiền đổi trả cho khách không dùng hết. Không trừ là tự nộp thừa.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (số 66/2025/QH15) — Điều 2 đối tượng chịu thuế, Điều 6 giá tính thuế, Điều 7 thời điểm xác định thuế, Điều 8 biểu thuế, Điều 9 hoàn thuế và khấu trừ, Điều 11 hiệu lực thi hành từ 01/01/2026.
  • Văn bản hợp nhất 111/VBHN-VPQH năm 2026 hợp nhất Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Nghị quyết 204/2025/QH15 về giảm thuế giá trị gia tăng — loại trừ hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) khỏi diện giảm 2%.
  • Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chi tiết chính sách giảm thuế giá trị gia tăng.
  • Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
  • Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu.
  • Lưu ý: kết quả tính toán mang tính tham khảo. Số thuế chính thức được xác định khi kê khai và quyết toán với cơ quan thuế; các trường hợp đặc thù như hàng nhập khẩu, hàng biếu tặng, tiêu dùng nội bộ, giao dịch giữa các bên liên kết có quy định riêng tại Điều 6.

Câu hỏi thường gặp về thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì và ai phải nộp?
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là sắc thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước không khuyến khích tiêu dùng. Theo Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (số 66/2025/QH15), nhóm hàng hóa chịu thuế gồm thuốc lá, rượu, bia, xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, xe mô tô trên 125 cm³, máy bay, du thuyền, xăng, điều hòa từ 24.000 đến 90.000 BTU, bài lá, vàng mã và nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100ml. Nhóm dịch vụ gồm vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê, ca-si-nô, đặt cược, gôn và xổ số. Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế.
Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?
Điều 6 Luật 66/2025/QH15 quy định giá tính thuế TTĐB là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế GTGT. Vì doanh thu thực tế đã bao gồm khoản thuế này bên trong, nên khi biết doanh thu thì phải bóc ngược: Giá tính thuế TTĐB = Doanh thu chưa GTGT ÷ (1 + thuế suất TTĐB), sau đó Thuế TTĐB = Giá tính thuế × thuế suất. Đây là chỗ sai phổ biến nhất — rất nhiều nơi lấy thẳng doanh thu nhân với thuế suất, dẫn tới số thuế cao hơn thực tế. Ví dụ karaoke doanh thu 100 triệu chưa GTGT: giá tính thuế là 100 ÷ 1,3 = 76,92 triệu, thuế TTĐB là 23,08 triệu chứ không phải 30 triệu.
Karaoke phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trên những khoản doanh thu nào?
Theo điểm h khoản 1 Điều 6 Luật 66/2025/QH15, giá tính thuế đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê là doanh thu của các hoạt động kinh doanh trong cơ sở đó, bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm. Nghĩa là tiền bán bia, nước ngọt, đồ ăn, thuê micro, hoa quả phục vụ trong phòng hát đều nằm trong giá tính thuế 30%, không chỉ riêng tiền phòng. Rất nhiều cơ sở chỉ kê khai tiền phòng hát và bị truy thu khi thanh tra thuế.
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu, bia năm 2026 là bao nhiêu?
Theo Biểu thuế tại Điều 8 Luật 66/2025/QH15, từ 01/01/2026: rượu từ 20 độ trở lên và bia cùng chịu 65%, rượu dưới 20 độ chịu 35%. Các mức này tăng 5 điểm phần trăm mỗi năm: đến 2031 rượu từ 20 độ và bia lên 90%, rượu dưới 20 độ lên 60%. Đây là lộ trình đã được ấn định sẵn trong luật, doanh nghiệp ngành đồ uống nên đưa vào kế hoạch giá bán nhiều năm chứ không chỉ tính cho năm hiện tại.
Nước ngọt, trà sữa có phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?
Có, nhưng chưa phải trong năm 2026. Luật 66/2025/QH15 lần đầu đưa nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml vào diện chịu thuế, với lộ trình: 8% từ 01/01/202710% từ 01/01/2028. Trong năm 2026 mặt hàng này chưa bị đánh thuế. Lưu ý điều kiện áp dụng là sản phẩm thuộc phạm vi TCVN về nước giải khát và có đường trên ngưỡng 5g/100ml — không phải mọi đồ uống có đường đều thuộc diện chịu thuế.
Hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có được giảm thuế GTGT còn 8% không?
Không. Nghị quyết 204/2025/QH15 giảm 2% thuế suất thuế GTGT (còn 8%) từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026 nhưng loại trừ hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Vì vậy rượu, bia, thuốc lá, dịch vụ karaoke, vũ trường, mát-xa vẫn áp thuế suất GTGT 10%. Trên cùng một hoá đơn nhà hàng có thể tồn tại song song hai thuế suất: món ăn 8%, bia rượu 10%.
Casino và đặt cược tính giá thuế khác gì karaoke?
Theo điểm g khoản 1 Điều 6 Luật 66/2025/QH15, với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng và đặt cược, giá tính thuế là doanh thu từ hoạt động này TRỪ số tiền đã trả thưởng cho khách và số tiền đổi trả cho khách không sử dụng hết. Đây là khác biệt căn bản so với karaoke hay vũ trường — hai nhóm sau tính trên toàn bộ doanh thu, không được trừ khoản nào.
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt mới có hiệu lực từ khi nào?
Điều 11 Luật 66/2025/QH15 quy định luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. Kể từ thời điểm đó, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 (đã sửa đổi bởi Luật 70/2014/QH13, Luật 71/2014/QH13, Luật 106/2016/QH13 và Luật 03/2022/QH15) hết hiệu lực. Luật được Quốc hội khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 9 ngày 14/6/2025.
Thuế tiêu thụ đặc biệt có được khấu trừ hay hoàn không?
Có, trong các trường hợp tại Điều 9 Luật 66/2025/QH15. Được hoàn thuế khi: hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu (chỉ với số lượng thực xuất); quyết toán thuế khi giải thể, phá sản mà còn số thuế chưa khấu trừ hết; hoàn theo điều ước quốc tế. Được khấu trừ khi người nộp thuế sản xuất hàng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB và có chứng từ hợp pháp.

Công cụ liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ