Tính theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (số 66/2025/QH15) hiệu lực từ 01/01/2026. Công cụ bóc ngược giá tính thuế từ doanh thu đúng Điều 6, và mô phỏng lộ trình tăng thuế suất rượu, bia tới năm 2031.
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 được Quốc hội khóa XV thông qua ngày 14/6/2025 và có hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Luật số 27/2008/QH12 cùng bốn luật sửa đổi. Đây là lần thay đổi lớn nhất của sắc thuế này trong gần hai thập kỷ, với hai điểm đáng chú ý: lộ trình tăng thuế rượu bia kéo dài sáu năm và đưa nước giải khát có đường vào diện chịu thuế.
1. Công thức và điểm sai phổ biến nhất
Khoản 1 Điều 6 quy định giá tính thuế là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế GTGT. Doanh thu mà cơ sở thu được đã bao gồm khoản thuế này bên trong, nên phải bóc ngược chứ không nhân thẳng. So sánh trên một quán karaoke doanh thu 100 triệu đồng chưa GTGT:
2. Thứ tự các sắc thuế trên một hóa đơn
Ba khoản chồng lên nhau theo đúng thứ tự sau, đây là lý do không được cộng gộp thuế suất:
Vì thuế GTGT tính trên phần đã gồm thuế TTĐB, một mặt hàng bia thuế suất TTĐB 65% và GTGT 10% có gánh nặng thuế thực tế lớn hơn tổng 75% cộng đơn thuần.
3. Giá tính thuế của từng nhóm dịch vụ
4. Thời điểm xác định thuế
Điều 7 quy định: với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua; với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng hoặc thời điểm lập hóa đơn; với hàng nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Cả ba trường hợp đều không phân biệt đã thu được tiền hay chưa — bán chịu vẫn phát sinh nghĩa vụ thuế.
5. Lộ trình tăng thuế rượu bia và ý nghĩa với doanh nghiệp
Rượu từ 20 độ trở lên và bia đi từ 65% năm 2026 lên 90% năm 2031, tăng đều 5 điểm phần trăm mỗi năm. Với giá tính thuế không đổi, số thuế trên mỗi đơn vị sản phẩm tăng khoảng 38% trong sáu năm. Doanh nghiệp ngành đồ uống và các cơ sở bán rượu bia cần lập kế hoạch giá theo nhiều năm thay vì điều chỉnh giật cục từng năm, đồng thời tính lại cơ cấu thực đơn — vì mỗi lần tăng thuế, chênh lệch biên lãi giữa nhóm đồ uống có cồn và nhóm không cồn lại nới rộng thêm.
6. Nước giải khát có đường — mặt hàng mới bị đưa vào diện chịu thuế
Đây là lần đầu tiên Việt Nam đánh thuế tiêu thụ đặc biệt lên đồ uống có đường. Đối tượng là nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml. Lộ trình: chưa chịu thuế trong năm 2026, áp 8% từ 01/01/2027 và 10% từ 01/01/2028. Các cơ sở sản xuất nước ngọt, trà đóng chai và đồ uống pha sẵn có hơn một năm để điều chỉnh công thức xuống dưới ngưỡng 5g/100ml nếu muốn tránh sắc thuế này.
| Hàng hóa, dịch vụ | Thuế suất | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuốc lá điếu | 75% | Cộng mức tuyệt đối 2.000 đ/bao từ 2027, tăng dần tới 10.000 đ/bao từ 2031 |
| Xì gà | 75% | Cộng 20.000 đ/điếu từ 2027, tăng dần tới 100.000 đ/điếu từ 2031 |
| Thuốc lá sợi, thuốc lào | 75% | Cộng 20.000 đ/100g hoặc 100ml từ 2027, tăng dần tới 100.000 đ từ 2031 |
| Rượu từ 20 độ trở lên | 65% (2026) | Lộ trình 70% → 75% → 80% → 85% → 90% các năm 2027–2031 |
| Rượu dưới 20 độ | 35% (2026) | Lộ trình 40% → 45% → 50% → 55% → 60% các năm 2027–2031 |
| Bia | 65% (2026) | Cùng lộ trình với rượu từ 20 độ trở lên |
| Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống | 35% – 150% | Theo dung tích xi lanh, từ dưới 1.500 cm³ đến trên 6.000 cm³ |
| Xe ô tô từ 10 đến dưới 16 chỗ | 15% | — |
| Xe ô tô từ 16 đến dưới 24 chỗ | 10% | — |
| Xe mô tô trên 125 cm³ | 20% | — |
| Máy bay, trực thăng, tàu lượn | 30% | — |
| Du thuyền | 30% | — |
| Xăng | 10% | Xăng E5 là 8%, xăng E10 là 7% |
| Điều hòa nhiệt độ trên 24.000 đến 90.000 BTU | 10% | Bán tách riêng cục nóng hoặc cục lạnh vẫn chịu thuế |
| Bài lá | 40% | — |
| Vàng mã, hàng mã | 70% | Không gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học |
| Nước giải khát có đường trên 5g/100ml | 8% từ 2027 | Chưa chịu thuế trong năm 2026; lên 10% từ 01/01/2028 |
| Nhóm dịch vụ | ||
| Kinh doanh ka-ra-ô-kê | 30% | Giá tính thuế là doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh trong cơ sở karaoke, bao gồm cả tiền phòng hát, đồ ăn, đồ uống và dịch vụ đi kèm. |
| Kinh doanh mát-xa (massage) | 30% | Giá tính thuế là doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh mát-xa, bao gồm cả doanh thu ăn uống và dịch vụ khác đi kèm. |
| Kinh doanh vũ trường | 40% | Thuế suất cao nhất trong nhóm dịch vụ. Giá tính thuế gồm toàn bộ doanh thu phát sinh trong vũ trường, kể cả đồ uống và dịch vụ đi kèm. |
| Ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng | 35% | Giá tính thuế là doanh thu từ hoạt động này TRỪ số tiền đã trả thưởng cho khách và số tiền đổi trả cho khách không sử dụng hết. |
| Kinh doanh đặt cược | 30% | Bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác. Giá tính thuế đã trừ tiền trả thưởng. |
| Kinh doanh gôn (golf) | 20% | Giá tính thuế gồm giá bán thẻ hội viên, vé chơi gôn, phí chơi gôn, vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, cho thuê xe điện, thuê người phục vụ (caddy), tiền ký quỹ và các khoản thu khác liên quan. |
| Kinh doanh xổ số | 15% | Giá tính thuế là doanh thu bán vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh. |
| Mặt hàng | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | 2031 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Rượu từ 20 độ trở lên | 65% | 70% | 75% | 80% | 85% | 90% |
| Rượu dưới 20 độ | 35% | 40% | 45% | 50% | 55% | 60% |
| Bia | 65% | 70% | 75% | 80% | 85% | 90% |
| Nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100ml | — | 8% | 10% | 10% | 10% | 10% |