Tài khoản 155 – Sản phẩm thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 20 bút toán hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư.
a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại sản phẩm của doanh nghiệp. Sản phẩm bao gồm thành phẩm và bán thành phẩm trong đó thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài gia công xong đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho; Bán thành phẩm là những sản phẩm chỉ mới hoàn thành được một hoặc một số công đoạn (trừ công đoạn cuối cùng) của quá trình sản xuất.
Trong giao dịch ủy thác xuất khẩu sản phẩm, tài khoản này chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác (bên nhận giữ hộ).
b) Sản phẩm do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất ra phải được xác định giá trị theo giá thành sản xuất (giá gốc), bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và những chi phí có liên quan trực tiếp khác đến việc sản xuất sản phẩm. Trong đó:
- Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh trong kỳ.
- Đối với chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị sản xuất. Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường.
+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn mức công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
c) Không được tính vào giá gốc sản phẩm các chi phí sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;
- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho;
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
d) Đối với thành phẩm bất động sản (là các công trình do doanh nghiệp làm chủ đầu tư):
d1) Thành phẩm bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; nhà hoặc nhà và quyền sử dụng đất; cơ sở hạ tầng do doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường.
d2) Giá gốc thành phẩm bất động sản bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư, xây dựng bất động sản (kể cả các chi phí đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng gắn liền với bất động sản) để đưa bất động sản vào trạng thái sẵn sàng để bán.
d3) Chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư, xây dựng thành phẩm bất động sản phải là các chi phí thực tế đã phát sinh, các chi phí đã có biên bản nghiệm thu khối lượng.
đ) Sản phẩm thuê ngoài gia công chế biến được đánh giá theo giá thành thực tế gia công chế biến, bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công, chế biến.
e) Trường hợp doanh nghiệp ghi sổ chi tiết nhập, xuất kho sản phẩm hàng ngày theo giá tạm tính (có thể là giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá nhập kho thống nhất...). Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp phải tính giá thành thực tế của sản phẩm nhập kho và xác định hệ số chênh lệch giữa giá thành thực tế và giá tạm tính của sản phẩm (tính cả số chênh lệch của sản phẩm tồn đầu kỳ) làm cơ sở xác định giá thành thực tế của sản phẩm nhập, xuất kho trong kỳ (sử dụng công thức tính như hướng dẫn tại Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu).
g) Kế toán chi tiết thành phẩm phải thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm, thứ sản phẩm và phải theo dõi chi tiết số lượng và giá trị,...
Trích Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 155 gồm 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 2 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá thực tế của sản phẩm tồn kho tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Trị giá của sản phẩm nhập kho;
Trị giá của sản phẩm thừa khi kiểm kê.
|
Trị giá thực tế của sản phẩm xuất kho;
Trị giá của sản phẩm thiếu hụt khi kiểm kê.
|
Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của sản phẩm tồn kho tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết sản phẩm (như: thành phẩm, bán thành phẩm, thành phẩm bất động sản,...) phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 20 bút toán mà Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 155, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 155 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 155 ghi Có.
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn 20 bút toán cho tài khoản 155 tại Phụ lục II. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 20 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 155, khi ghi Nợ tài khoản 155 thì ghi Có 2 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và khi ghi Có tài khoản 155 thì ghi Nợ 11 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 155 / Có 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 1 |
| Nợ 155 / Có 632 | Giá vốn hàng bán | 1 |
| Nợ 632 / Có 155 | Giá vốn hàng bán | 7 |
| Nợ 641 / Có 155 | Chi phí bán hàng | 3 |
| Nợ 642 / Có 155 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 2 |
| Nợ 157 / Có 155 | Hàng gửi đi bán | 1 |
| Nợ 241 / Có 155 | Xây dựng cơ bản dở dang | 1 |
| Nợ 211 / Có 155 | Tài sản cố định hữu hình | 1 |
| Nợ 136 / Có 155 | Phải thu nội bộ | 1 |
| Nợ 221 / Có 155 | Đầu tư vào công ty con | 1 |
| Nợ 222 / Có 155 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 1 |
| Nợ 228 / Có 155 | Đầu tư khác | 1 |
| Nợ 811 / Có 155 | Chi phí khác | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 155 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
Tài khoản 155 đổi tên từ “Thành phẩm” (Thông tư 200/2014) thành “Sản phẩm” (Thông tư 99/2025). Thông tư 99/2025 bỏ toàn bộ 2 tài khoản cấp 2 của tài khoản này.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 20 bút toán cho tài khoản 155, ít hơn Thông tư 200/2014 (30 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 155 với tên “Thành phẩm”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 155 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Sản phẩm | Nợ | 0 | 20 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Thành phẩm | Nợ | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Thành phẩm | Nợ | 2 | 30 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 136 | Phải thu nội bộ | Tài sản |
| 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | Tài sản |
| 157 | Hàng gửi đi bán | Tài sản |
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | Tài sản |
| 241 | Xây dựng cơ bản dở dang | Tài sản |
| 632 | Giá vốn hàng bán | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 641 | Chi phí bán hàng | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Chi phí sản xuất, kinh doanh |