Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán này đã được thay thế từ ngày 01/01/2026, nội dung dưới đây giữ lại để đối chiếu số liệu các kỳ kế toán trước. Tài khoản này có số dư bên Nợ, không mở tài khoản cấp 2 và xuất hiện trong 10 bút toán hướng dẫn tại Điều 30.
a) Hàng gửi đi bán phản ánh trên tài khoản 157 được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán Hàng tồn kho. Chỉ phản ánh vào tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán” trị giá của hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng theo hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng, nhưng chưa được xác định là đã bán (chưa được tính là doanh thu bán hàng trong kỳ đối với số hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng).
b) Hàng hóa, thành phẩm phản ánh trên tài khoản này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại hàng hoá, thành phẩm, từng lần gửi hàng từ khi gửi đi cho đến khi được xác định là đã bán.
c) Không phản ánh vào tài khoản này chi phí vận chuyển, bốc xếp,... chi hộ khách hàng. Tài khoản 157 có thể mở chi tiết để theo dõi từng loại hàng hoá, thành phẩm gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp cho từng khách hàng, cho từng cơ sở nhận đại lý.
Trích Điều 30 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết cấu của tài khoản 157 gồm 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Nợ và 3 nhóm nghiệp vụ ghi Bên Có. Cuối kỳ tài khoản có số dư bên Nợ, phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán trong kỳ.
| Bên Nợ | Bên Có |
|---|---|
|
Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý, ký gửi; gửi cho các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc;
Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, nhưng chưa được xác định là đã bán;
Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán chưa được xác định là đã bán cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
|
Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán, dich vụ đã cung cấp được xác định là đã bán;
Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại;
Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
|
Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán trong kỳ.
Sơ đồ dưới đây dựng tự động từ 10 bút toán mà Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn cho tài khoản 157, nên mỗi dòng đều truy ngược được về một bút toán cụ thể ở mục phương pháp hạch toán.
Bên trái là các tài khoản ghi Có khi tài khoản 157 ghi Nợ; bên phải là các tài khoản ghi Nợ khi tài khoản 157 ghi Có.
Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn 10 bút toán cho tài khoản 157 tại Điều 30. Dưới đây là toàn bộ, giữ nguyên thứ tự và ghi chú trong ngoặc của văn bản.
Trong 10 bút toán hướng dẫn cho tài khoản 157, khi ghi Nợ tài khoản 157 thì ghi Có 5 tài khoản khác nhau, gặp nhiều nhất là tài khoản 156 – Hàng hóa và khi ghi Có tài khoản 157 thì ghi Nợ 4 tài khoản, thường gặp nhất là tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
| Định khoản | Tài khoản đối ứng | Số bút toán |
|---|---|---|
| Nợ 157 / Có 156 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 157 / Có 155 | Thành phẩm | 1 |
| Nợ 157 / Có 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 1 |
| Nợ 157 / Có 611 | Mua hàng | 1 |
| Nợ 157 / Có 632 | Giá vốn hàng bán | 1 |
| Nợ 632 / Có 157 | Giá vốn hàng bán | 3 |
| Nợ 156 / Có 157 | Hàng hóa | 1 |
| Nợ 155 / Có 157 | Thành phẩm | 1 |
| Nợ 611 / Có 157 | Mua hàng | 1 |
Bảng này tính từ chính các bút toán trong văn bản, không phải bảng đối ứng có sẵn — thông tư không ban hành bảng nào như vậy.
Bút toán của tài khoản 157 được gom theo nghiệp vụ ở các trang định khoản dưới đây, mỗi trang tập hợp bút toán của cùng một nghiệp vụ từ nhiều tài khoản khác nhau.
| Nghiệp vụ | Bút toán của TK 157 |
|---|---|
| Hạch toán bán hàng qua đại lý, ký gửi | 4 |
| Hạch toán sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định | 2 |
| Hạch toán giá vốn hàng bán | 1 |
| Hạch toán ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ | 1 |
Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán giữ nguyên số hiệu và tên khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025.
Thông tư 99/2025 hướng dẫn 8 bút toán cho tài khoản 157, ít hơn Thông tư 200/2014 (10 bút toán).
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) cũng có tài khoản 157 với tên “Hàng gửi đi bán”. Thông tư 133 chỉ quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản, không hướng dẫn bút toán; theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản thay thế. Khi chọn hướng đó, bút toán áp dụng là hướng dẫn của Thông tư 99/2025.
| Chế độ kế toán | Tên tài khoản 157 | Số dư bên | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Hàng gửi đi bán | Nợ | 0 | 8 |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Hàng gửi đi bán | Nợ | 0 | 0 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC (hết hiệu lực) | Hàng gửi đi bán | Nợ | 0 | 10 |
Thông tư 133/2016/TT-BTC không có mục hướng dẫn phương pháp hạch toán, nên cột bút toán của chế độ này luôn bằng 0 — đó là đặc điểm của văn bản, không phải thiếu dữ liệu.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Loại |
|---|---|---|
| 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | Tài sản |
| 155 | Thành phẩm | Tài sản |
| 156 | Hàng hóa | Tài sản |
| 611 | Mua hàng | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 632 | Giá vốn hàng bán | Chi phí sản xuất, kinh doanh |
| 158 | Hàng hóa kho bảo thuế | Tài sản |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | Tài sản |
| 161 | Chi sự nghiệp | Tài sản |